Uncategorized

Thì Hiện Tại Tiếp Diễn (Present Continuous) Trong Tiếng Anh!

Thì hiện tại tiếp diễn – (Present continuous tense) là một thì vô cùng cơ bản trong 12 thời tiếng Anh. Tuy nhiên, vẫn có một số bạn thường xuyên nhầm lẫn trong quá trình sử dụng thì. Vậy nên cùng PREP đi tìm hiểu chi tiết về hiện tại tiếp diễn trong tiếng Anh bạn nhé!

Tổng quan về thì hiện tại tiếp diễn (Present continuous tense)!

I. Khái niệm thì hiện tại tiếp diễn (Present continuous tense)

Thì hiện tại tiếp diễn (Present continuous tense) diễn tả những sự việc/ hành động xảy ra ngay lúc nói hay xung quanh thời điểm nói, sự việc/ hành động đó vẫn chưa chấm dứt (có nghĩa là còn tiếp tục diễn ra).

II. Cấu trúc hiện tại tiếp diễn

Cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn:

Khẳng định
Phủ định
Nghi vấn
Cấu trúc

S + am/ is/ are + V-ing

S + am/ is/ are + not + V-ing

Am/ Is/ Are + S + V-ing  ?

Ví dụ

  • Hoa is watching TV now

  • My friend is listening to music

  • Tam isn’t studying English now

  • It isn’t raining

  • Is she going out with her boyfriend?

  • Are you learning English ? 

III. Cách dùng thì hiện tại tiếp diễn

1. Diễn tả sự việc/ hành động đang xảy ra tại thời điểm nói

Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả một sự việc/ hành động nào đó đang xảy ra ngay tại thời điểm nói. Ví dụ:

    • They are watching TV now
    • Tim is riding his bike to school at the moment

Ví dụ về cách dùng hiện tại tiếp diễn

2. Diễn tả sự việc/ hành động đang xảy ra không nhất thiết tại thời điểm nó

Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả sự việc/ hành động nói chung nào đó đang diễn ra nhưng không nhất thiết phải thực sự diễn ra ngay thời điểm nói. Ví dụ:

    • I am finding a job
    • He is reading “Gone with the wind”

Ví dụ về cách dùng hiện tại tiếp diễn

3. Diễn tả sự việc/ hành động sắp xảy ra trong tương lai gần

Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả một sự việc/ hành động sắp xảy ra trong tương lai gần. Thường diễn tả một kế hoạch đã được lên lịch sẵn. Ví dụ:

    • I am flying to Kyoto tomorrow
    • What are you doing next week ?

Ví dụ về cách dùng hiện tại tiếp diễn

IV. Dấu hiệu nhận biết cụ thể

Dấu hiệu nhận biết
Ví dụ cụ thể

Xuất hiện trạng từ chỉ thời gian trong câu như: now, right now, at the moment, at present, at + thời gian cụ thể

  • I am not listening to Spotify at the moment

  • It is raining now

Một số động từ Look!Listen!Keep silent! xuất hiện trong câu

  • Look! The taxi is coming

  • Listen! Tam is laughing

V. Quy tắc thêm đuôi ING vào động từ

Trong quá trình sử dụng thì hiện tại tiếp diễn hoặc các thì tiếp diễn khác trong tiếng Anh, bắt buộc chúng ta sử dụng V-ing. Cụ thể  quy ước đó là:

N (động từ) + ING = Đang diễn ra hành động đó

Thông thường, ta chỉ cần thêm ING vào sau động từ, tuy nhiên có một số trường hợp đặc biệt, vậy nên, hãy thử tham khảo quy tắc thêm đuôi ING sau đây bạn nhé!

1. Với động từ tận cùng là chữ “e”

Với động từ tận cùng là chữ “e”, quy tắc thêm đuôi “e” ở đây là bỏ “e” rồi thêm “-ing”. Ví dụ:

    • leave – leaving
    • ride – riding
    • come – coming

Lưu ý: Nếu tận cùng là 2 chữ “e” – “ee”, bạn chú ý rằng quy tắc thêm ING ở đây là ta không bỏ “e” mà vẫn thêm “-ing” bình thường nhé!

2. Với động từ tận cùng là chữ “ie”

Với động từ tận cùng là chữ “e”, quy tắc thêm đuôi “e” ở đây là “ie” đổi thành “y” rồi thêm “-ing”. Ví dụ:

    • lie – lying
    • die – dying

3. Với động từ có một âm tiết, tận cùng là phụ âm, trước là nguyên âm

Với động từ có một âm tiết, tận cùng là phụ âm, trước là nguyên âm, quy tắc thêm đuôi “e” ở đây là nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm “-ing”. Ví dụ:

    • stop – stopping
    • get – getting
    • put – putting

Lưu ý các trường hợp ngoại lệ: 

    • begging – beginning
    • travel – travelling
    • prefer – preferring
    • permit – permitting

VI. Những động từ không chia ở hiện tại tiếp diễn

Sau đây là một số động từ không chia ở thì hiện tại tiếp diễn:

Appear: xuất hiện
Believe: tin tưởng

Belong: thuộc về
Contain: chứa đựng

Depend: phụ thuộc
Forget: quên

Hate: ghét
Hope: hy vọng

Know: biết
Lack: thiếu

Like: thích
Love: yêu

Mean: có nghĩa là
Need: cần

Prefer: thích hơn
Realize: nhận ra

Remember: nhớ
Seem: dường như/ có vẻ như

Sound: nghe có vẻ như
Suppose: cho rằng

Taste: nếm
Understand: hiểu biết

Want: muốn
Wish: ước

 

Những động từ không chia ở hiện tại tiếp diễn

Học thêm về các thì khác trong tiếng anh

VI. Bài tập chi tiết về thì hiện tại tiếp diễn

Bài 1. Chia động từ

    • 1. My aunt __________________ (buy) some fruits at the flea market.

    • 2. Nhung __________________ (not study) French in her room. She’s at coffee with her classmates.

    • 3. __________________ (she, run) in the stadium?

    • 4. My cat __________________ (eat) now.

    • 5. What __________________ (you, wait) for?

    • 6. Their competitors __________________ (not try) hard enough in the competition.

    • 7. All of Linda’s friends __________________ (have) fun at the concert right now.

    • 8. My friend __________________ (travel) around Korea now.

    • 9. My little sister __________________ (drink) juice.

    • 10. Listen! Our teacher __________________ (speak).

Đáp án: 

1 – is buying; 2- is not studying, 3 – Is she running, 4 – is eating, 5 – are you waiting, 6 – are not trying; 7 – are having, 8 – are travelling, 9 – is drinking, 10 – is speaking

Bài 2. Hoàn thành đoạn văn, chia động từ thích hợp

This is Mr.Alex. He ______ (be) a primary school teacher in the center town. He _________ (teach) Japanese and Music. Now, he ________ (teach) Music. He ________ (live) in Los Angeles with his family at present. He ________ (be) married to Lily, who is Canadian. They ______ (have) 3 childrens. Although Mr.Alex ________ (speak) English as well as Japanese, he ________ (not/teach) English.

Đáp án:

is – teaches – is teaching – is living – is – have – speaks – doesn’t teach

Trên đây là tất tần tật kiến thức tổng quan về thì hiện tại tiếp diễn trong tiếng Anh. Hy vọng những kiến thức cụ thể này sẽ giúp bạn dễ dàng áp dụng vào các bài thi tiếng Anh sắp tới để chinh phục được số điểm thật cao. Bên cạnh chủ điểm ngữ pháp về thì hiện tại tiếp diễn, trong khóa học từ vựng – ngữ pháp – phát âm toàn diện của PREP còn có những kiến thức bổ ích về các thì còn lại trong tiếng Anh. Sở hữu ngay khóa học để giỏi hơn mỗi ngày bạn nhé!

5/5 – (2 bình chọn)

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Check Also
Close
Back to top button