Uncategorized

Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) Full Lý Thuyết, Bài Tập PDF

Thì hiện tại tiếp diễn dùng để nói về các hoạt động, sự kiện đang diễn ra tại thời điểm nói. Đây là chủ điểm kiến thức quan trọng mà người học sẽ được tiếp cận trong suốt 12 năm học tiếng Anh. Bài viết dưới đây sẽ đưa tới độc giả cái nhìn tổng quát nhất về định nghĩa, cách dùng, cấu trúc của thì Present Continuous này.

1. Thì hiện tại tiếp diễn là gì?

  • Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) là một thì trong ngữ pháp tiếng Anh cơ bản.

  • Hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả các sự việc xảy ra ngay tại lúc đó nói hoặc xung quanh thời điểm nói và cũng có thể là hành động chưa chấm dứt (còn tiếp tục diễn ra).

Thì hiện tại tiếp diễn

2. Cách dùng thì hiện tại tiếp diễn

Hiện tại tiếp diễn có 4 cách dùng phổ biến nhất:

Cách dùng của hiện tại tiếp diễn

  • Diễn đạt một hành động đang xảy ra tại thời điểm nói

  • Diễn tả một hành động hay sự việc nói chung đang diễn ra xung quanh thời điểm nói.

  • Dùng để nói về một hành động hoặc sự việc sắp xảy ra trong tương lai gần hay kế hoạch đã lên lịch sẵn trước đó. Truy cập thì hiện tại tiếp diễn mang nghĩa tương lai để hiểu rõ về cách dùng này.

  • Phàn nàn về ai đó có hành động lặp đi lặp lại nhiều lần gây khó chịu. Cách dùng này được dùng với trạng từ  “always, continually”

3. Dấu hiệu của thì hiện tại tiếp diễn

Để nhận biết của hiện tại tiếp diễn trong quá trình làm bài tập, người ta thường dựa vào các trạng từ chỉ thời gian:

  • At this moment

  • At the moment

  • At this time

  • At the present

  • Today

  • Now

  • Right now

  • Listen!

  • Look!

4. Công thức của thì hiện tại tiếp diễn

Công thức của câu hiện tại tiếp diễn theo từng dạng như sau:

Loại câu
Hiện tại tiếp diễn

Khẳng định

S + am/is/are + Ving

Phủ định

S + am/is/are + not + Ving

Nghi vấn

Am/Is/Are + S + Ving?

Công thức thì hiện tại tiếp diễn

5. Ví dụ thì hiện tại tiếp diễn

Dưới đây là một số ví dụ giúp bạn đọc hiểu hơn về thì Present Continuous

Ví dụ 1: John is driving home now. Trong đó:

  • Mục đích câu nói dùng để diễn đạt một hành động đang xảy ra tại thời điểm nói

  • Động từ to be chia theo ngôi thứ 3 số ít là “is”

  • Dấu hiệu nhận biết là trạng từ chỉ thời gian “now”

Ví dụ 2: I’m going to New York tomorrow. Trong đó:

  • Đây là câu nói về một hành động hoặc sự việc sắp xảy ra trong tương lai gần và đã lên lịch sẵn trước đó

  • Động từ to be chia theo ngôi thứ nhất là “am”

  • Dấu hiệu nhận biết là trạng từ chỉ thời gian “tomorrow”

Ví dụ 3: Mary is always losing her keys

  • Câu nói này bày tỏ sự phàn nàn về hành động thường xuyên đi muộn của đối phương gây khó chịu cho người nói.

  • Trạng từ always dùng để nói về tính lặp lại của hành động tiêu cực được nói đến, cần tránh nhầm lẫn với thì hiện tại đơn.

6. Lý thuyết thì hiện tại tiếp diễn lớp 6

Lý thuyết của hiện tại tiếp diễn lớp 6 ở mức độ cao hơn so với cấp học trước. Chủ điểm hiện tại tiếp diễn lớp 6 sẽ bổ sung những kiến thức về:

Lý thuyết của hiện tại tiếp diễn lớp 6

  • Cách sử dụng, bổ sung thêm những cách dùng thì tiếp diễn khi muốn diễn tả hành động trong tương lai hoặc phàn nàn về điều gì đó.

  • Cách chia động từ đuôi – ing, các trường hợp đặc biệt và nhóm các từ không được chia ở thì tiếp diễn.

  • Dấu hiệu nhận biết hiện tại tiếp diễn bao gồm trạng từ thời gian và động từ ra lệnh (!).

7. Always trong thì hiện tại tiếp diễn

Always trong trong câu hiện tại tiếp diễn

  • Always là một trạng từ phổ biến trong thì hiện tại đơn.

  • Tuy nhiên khi sử dụng trong hiện tại tiếp diễn, trạng này này có ý nghĩa biểu lộ sự bực mình hay tức giận, phàn nàn về một hành động nào đó.

  • Ví dụ 1: My brother is always wearing dirty socks

  • Ví dụ 2: The new student is always talking in the class.

8. Những từ không chia ở hiện tại tiếp diễn

Những từ không chia ở hiện tại tiếp diễn

Những động từ chỉ tri giác, cảm giác thường không được thêm đuôi ing vào cuối. Vì vậy, khi làm các bài tập về hiện tại tiếp diễn, bạn cần đặc biệt lưu ý tới những động từ sau:

  • want

  • like

  • love

  • prefer

  • need

  • believe

  • contain

  • taste

  • suppose

  • remember

  • realize

  • understand

  • depend

  • seem

  • know

  • belong

  • hope

  • forget

  • hate

  • wish

  • mean

  • lack

  • appear

  • sound

Tham khảo thêm một số thì tiếng anh khác:

9. Wh-question của hiện tại tiếp diễn

Để hỏi trong với câu hiện tại tiếp diễn với các từ để hỏi ta dùng công thức sau:

  • Câu hỏi: Wh-words + am/is/are + S + V_ing? – Ví dụ: Where are you going?
  • Câu trả lời: S + be (am/is/are) + V_ing – Ví dụ: I am going to the Zoo.

10. Câu bị động thì hiện tại tiếp diễn

Câu bị động của hiện tại tiếp diễn có công thức như sau:

Câu bị động thì hiện tại tiếp diễn

10.1 Công thức ở thể khẳng định

  • Công thức: S + am/is/are + being + V(PII) + (by + O1) + O2
  • Ví dụ: A cake is being made by her mother.

10.2 Công thức bị động thể phủ định

  • Công thức: S + am/is/are + not + being + V(PII) + (by + O1) + O2
  • Ví dụ: Her room is not being cleaned

10.3 Công thức bị động thể nghi vấn

  • Công thức: Am/Is/Are + S + being + V(PII) + (by + O1) + O2
  • Ví dụ: Am I being bitten by the dog?

11. Bài tập thì hiện tại tiếp diễn và hiện tại đơn

Các bài tập hiện tại tiếp diễn sẽ tập trung giúp người học nắm được phương pháp nhận biết thì và chia động từ đúng.

Bài tập 1: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc.

  • Be careful! The motorbike (go) ………………….. so fast.

  • Listen! Someone (cry) ………………….. in the next door.

  • My sister (do) ………………….. homework twice a week?

  • They (pass) ………………….. the subject

  • It’s 11 o’clock, and my parents (cook) ………………….. dinner in the kitchen.

  • Keep silent! You (talk) ………………….. so loudly.

Đáp án: 

  • is going

  • is crying

  • Does…do?

  • pass

  • are cooking

  • are talking

Bài tập 2: Viết lại những câu sau dựa vào những từ cho sẵn.

My/ father/ water/ some plants/ the/ garden.

……………………………………………………………………………

My/ boy/ clean/ usually/floor/.

……………………………………………………………………………

Moon/ have/ dinner/ her/ friends/ a/ restaurant.

……………………………………………………………………………

We/ ask/ a/girl/ about/ the/ way/ the/ railway/ station.

……………………………………………………………………………

My/ sister/ have/ a/ beautiful/ picture

Đáp án:

  • My father is watering some plants in the garden.

  • My boy usually cleans the floor.

  • Moon is having dinner with her friends in a restaurant.

  • We are asking a girl about the way to the railway station.

  • My sister has a beautiful picture

Bài tập 3: Viết đoạn văn sử dụng thì hiện tại tiếp diễn

  • Đối với đề viết đoạn văn sử dụng hiện tại tiếp diễn mọi người nên lựa chọn những chủ đề gần gũi hàng ngày. Những chủ đề tiêu biểu như trường học, gia đình, công viên…
  • Để dễ dàng viết hơn, mọi người có thể xem qua đoạn văn mẫu sau:

Đoạn văn sử dụng câu hiện tại tiếp diễn

Bài tập 4: Bài tập về passive voice hiện tại tiếp diễn

  1. They are preparing a gift for their mother.
  2. I am writing a letter
  3. She is buying a new computer

Đáp án:

  1. A gift are being preparing by them for their mother
  2. A letter is being written by me
  3. A new computer is being bought by her.

Bài tập 5: Đặt câu với thì hiện tại tiếp diễn với các đông từ sau:

  1. Stay
  2. Play
  3. Study
  4. make
  5. take

Link tải: Bản tổng hợp kiến thức về thì hiện tại tiếp diễn pdf

Thì hiện tại tiếp diễn là một trong những chủ điểm ngữ pháp quan trọng và sẽ xuất hiện trong suốt hành trình học ngoại ngữ. Hy vọng rằng thông qua những kiến thức mà bài viết cung cấp, độc giả đã trang bị cho mình thêm nhiều thông tin hữu ích để dễ dàng vượt qua những kỳ thi, bài tập quan trọng.

Đánh giá bài viết

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Check Also
Close
Back to top button