Uncategorized

Tải Bản tường trình Hóa học 8 bài thực hành 4 – Báo cáo thực hành 4 Hóa học 8 – Tài liệu text

Tải Bản tường trình Hóa học 8 bài thực hành 4 – Báo cáo thực hành 4 Hóa học 8

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (88.01 KB, 2 trang )

<span class=’text_page_counter’>(1)</span><div class=’page_container’ data-page=1>

<b>B</b>

<b> ản tường trình hóa học 8 bài</b>

<b> thực hành 4</b>

<b>Họ và tên: … Lớp … </b>
<b>Phần I: Phần đánh giá</b>

Họ và tên: … Lớp … Phần I: Phần đánh giá

<b>Nhận xét</b>

<b>Điểm</b>

Thao tác TN
(3đ)

Kết quả TN
(2đ)

Nội dung tường
trình

(3đ)

Chuẩn bị dụng
cụ, vệ sinh

(2đ)

Tổng số
(10 đ)

<b>Phần II. Phần thực hành</b>
<b>1. Chuẩn bị dung cụ</b>

Chuẩn bị hóa chất: kali penmanganat (thuốc tím), lưu huỳnh

Chuẩn bị dụng cụ: que đóm, ống nghiệm, giá ống nghiệm, kẹp gỗ, đèn cồn, ống dẫn khí, bình
thủy tinh có nút, bơng, muỗng sắt ….

<b>2. Tiến hành thí nghiệm</b>

<b>Thí nghiệm 1: Điều chế và thu khí oxi</b>
<b>Cách tiến hành: Lắp dụng cụ như hình vẽ.</b>

Cho một lượng nhỏ (bằng hạt ngơ) KMnO4 vào đáy ống nghiệm. Đặt một ít bồng gần miệng ống

nghiệm.

Dùng nút cao su có ống dẫn khí xun qua đậy kín ống nghiệm. Đặt ống nghiệm vào giá đỡ hoặc
kẹp gỗ sao cho đáy ống nghiệm cao hơn miệng ống nghiệm chút ít.

</div>
<span class=’text_page_counter’>(2)</span><div class=’page_container’ data-page=2>

(2)

Dùng đèn cồn đun nóng cả ống nghiệm chứa KMnO4, sau đó tập trung đốt nóng phần có hóa

chất. Kali pemanganat bị phân hủy tạo ra khí oxi. Nhận ra khí trong ống nghiệm (2) bằng que
đóm cịn hồng.

Sau khi kiểm tra độ kín của các nút, đốt nóng ống nghiệm chứa KMnO4. Khí oxi sinh ra sẽ đẩy

khơng khí hoặc đẩy nước và chứa trong ống nghiệm thu. Dùng nút cao su đậy kín ống nghiệm đã
chứa đẩy bình oxi để dùng cho thí nghiệm sau.

<b>Hiện tượng:</b>

Chất rắn trong ống nghiệm chuyển dần thành màu đen, tàn đóm đỏ bùng cháy.
Phương trình hóa học

Khi nung KMnO4 ta điều chế được khí oxi theo phản ứng:

2KMnO4

<i>o</i>

<i>t</i>

  <sub>K</sub><sub>2</sub><sub>MnO</sub><sub>4</sub><sub> + MnO</sub><sub>2</sub><sub> + O</sub><sub>2</sub>

<b>Giải thích:</b>

Khi đun nóng kalipemaganat bị phân hủy tạo ra khí oxi.
Vì khí oxi duy trì sự cháy nên làm cho tàn đóm đỏ bùng cháy.
Chất rắn màu đen là MnO2

<b>Thí nghiệm 2: Đốt cháy lưu huỳnh trong khơng khí và trong khí oxi</b>
<b>Cách tiến hành:</b>

Chuẩn bị dụng cụ như hình 4.1. Cho vào muỗng sắt một lượng nhỏ (bằng hạt đậu xanh) lưu
huỳnh S bột.

Đưa muỗng sắt có chứa lưu huỳnh vào ngọn lửa đèn cồn cho lưu huỳnh cháy trong không khí,
sau đó đưa lưu huỳnh đang cháy vào lọ (hoặc ống nghiệm) chứa đầy khí oxi.

<b>Hiện tượng:</b>

Trong khơng khí lưu huỳnh cháy với ngọn lửa nhỏ màu xanh nhạt.
Trong khí oxi lưu huỳnh cháy mãnh liệt hơn.

Tạo ra chất khí mùi hắc là lưu huỳnh đioxit (SO2)
<b>Phương trình hóa học:</b>

S + O2

<i>o</i>

<i>t</i>

  <sub> SO</sub><sub>2</sub>

<b>Giải thích: Vì trong lọ đựng oxi sự tiếp xúc của các phân tử lưu huỳnh với các phân tử oxi nhiều</b>

hơn trong khơng khí nên sự cháy xảy ra mãnh liệt hơn.

<b>Kết luận: Ở nhiệt độ cao oxi dễ dàng phản ứng với phi kim tạo ra oxit axit.</b>

</div>

<!–links–>

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button