Uncategorized

MỘT VÀI PHƯƠNG PHÁP VÀ CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH GIÚP HỌC SINH LỚP 4 GIẢI TOÁN CÓ LỜI – Tài liệu text

MỘT VÀI PHƯƠNG PHÁP VÀ CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH GIÚP HỌC SINH LỚP 4 GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (119.84 KB, 10 trang )

Trường Tiểu học “ A” Ô Long Vĩ Sáng kiến kinh nghiệm
MỘT VÀI PHƯƠNG PHÁP VÀ CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
GIÚP HỌC SINH LỚP 4 GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN
A / THỰC TRẠNG BAN ĐẦU :
– Vào đầu mỗi năm học trường tôi đều tổ chức thi khảo sát đầu năm để tìm hiểu và
phân định trình độ kiến thức của các em học sinh sau ba tháng hè cũng như những
kiến thức mà các em đã tiếp thu được từ những lớp trước . Qua nhiều năm khảo sát tôi
nhận thấy các em đều gặp trở ngại ngay khi thực hiện giải bài toán có lời văn .Cũng
như mọi năm năm nay tôi được giao nhiệm vụ đảm nhận chủ nhiệm lớp 4 A . Qua
khảo sát đầu năm lớp tôi đa số thực hiện các bài toán có các phép tính tương đối khá
duy chỉ đến bài toán có lời văn hầu hết đa số các em đều lung túng không biết tiến
trình giải , cách giải và cách đặt lời giải cho bài toán . Từ việc giải không được các bài
toán có lời văn làm ảnh hưởng đến kết quả học tập của các em làm các em mất tự tin
trong việc giải toán .
B/ LÝ DO ĐẶT VẤN ĐỀ:
– Ta thấy rằng cũng như các môn học khác môn toán là môn hết sức quan trọng vì
nó có tác dụng vô cùng to lớn và toàn diện làm ảnh hưởng đến thực tế cuộc sống rất
nhiều như :
+ Thông qua việc giải toán học sinh sẽ tiếp nhận được những kiến thức phong phú
về cuộc sống và có điều kiện để rèn luyện khả năng áp dụng kiến thức toán học vào
thực tiễn cuộc sống .
+ Mỗi đề toán đều là một bức tranh thu nhỏ của cuộc sống . Khi giải mỗi bài toán
học sinh phải biết rút ra từ cái bức tranh thu nhỏ đó cái bản chất toán học của nó , học
sinh phải biết chọn lựa những phép tính thích hợp , biết làm đúng phép tính đó , biết
đặt lời giải chính xác … Vì thế quá trình giải toán sẽ giúp học sinh rèn luyện khả năng
quan sát , khả năng giải quyết vấn đề của cuộc sống bằng khả năng toán học của mình
+ Việc giải toán sẽ giúp học sinh phát triển trí thông minh , óc sáng tạo và thói quen
làm việc khoa học . Bởi vì khi giải toán học sinh phải tập trung nhận biết cái nào là cái
đã cho và cái nào là cái phải tìm , phải biết phân tích tìm ra các mối liên quan vv…
Nhờ đó mà giúp các em sáng suốt hơn , tinh tế hơn , tư duy các em sẽ linh hoạt , chính
xác hơn , cách suy nghĩ và việc làm của các em sẽ khoa học hơn .

+ Việc giải toán còn đòi hỏi học sinh phải biết tự mình xem xét vấn đề , tự mình
tìm tòi cách giải quyết vấn đề , tự mình thực hiện các phép tính , tự mình kiểm tra lại
các kết quả …Do đó giải toán là một đức tính rất tốt để rèn luyện tính kiên trì , tự lực
vượt khó , cẩn thận chu đáo yêu thích sự chặt chẽ và chính xác .
– Chính vì những lý do trên nên tôi quyết định chọn nghiên cứu tìm hiểu một số
phương pháp giúp học sinh lớp 4 giải tốt các bài toán có lời văn giúp các em học tốt
hơn môn toán cũng như các môn học khác .
C/ NỘI DUNG VÀ BIỆN PHÁP TIẾN HÀNH
GV : Quách Thị Thanh Trúc 1
Trường Tiểu học “ A” Ô Long Vĩ Sáng kiến kinh nghiệm
– Trước khi tiến hành thực hiện các phương pháp giúp học sinh thực hiện giải
toán có lời văn tôi tiến hành tìm hiểu nội dung chương trình và những dạng bài toán
có lời văn được quy định trong chương trình toán lớp 4
I/ NỘI DUNG CÁC BÀI TOÁN CÓ LỜI VĂN TRONG CHƯƠNG TRÌNH
MÔN TOÁN LỚP 4 :
– Nội dung chủ yếu các bài toán có lời văn trong chương trình Toán lớp 4 bao gồm :
Tiếp tục giải các bài toán đơn các bài toán hợp có dạng đã học từ lớp 1, 2 , 3 và phát
triển các bài toán đó đối với các phép tính trên phân số và các số đo đại lượng đã học
ở lớp 4 .Đồng thời cũng tập trung giải các bài toán sau :
+ Giải bài toán vế “ Tìm số trung bình cộng “
+ Giải toán về “ Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó “
+ Giải toán về “ Tìm hai số khi biết tổng ( hoặc hiệu ) và tỉ số của hai số đó “
+ Giải bài toán có nội dung hình học .
+ Giải bài toán khác như : “ Tìm phân số của một số “ , bài toán liên quan đến biểu
đồ , ứng dụng “ tỉ lệ bản đồ “ , toán “ trắc nghiệm “
II / CÁC BƯỚC NÊN THỰC HIỆN KHI GIẢI CÁC BÀI TOÁN CÓ LỜI
VĂN LỚP 4
Muốn giải toán có lời văn học sinh cần nắm vững các bước sau :
1/ Đọc kĩ đề toán : xác định cái đã cho và cái phải tìm
2/ Tóm tắt đề toán : có nhiều cách tóm tắt đề toán nhưng ở chương trình toán có

lời văn lớp 4 thường áp dụng những cách tóm tắt sau :
+ Tóm tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng : trong cách tóm tắt này người ta dùng các đoạn
thẳng để biểu thị các đã cho , cái phải tìm , các quan hệ toán học trong đề toán .
Ví dụ : Tổng hai số là 70 . Hiệu hai số đó là 10 . Tìm hai số đó
Số lớn : I I I
10 70
Số bé : I I

+ Tóm tắt đề toán bằng ngôn ngữ ký hiệu ngắn gọn : đây là một cách viết tắt các ý
chính , chủ yếu của đề toán ; phối hợp cùng các dấu móc , dấu ngoặc để kết hợp các
điều kiện ; dùng mũi tên hoặc dấu gạch ngang để chỉ sự tương tác giữa các số liệu ;
dùng dấu sổ để phân chia cái đã cho và cái phải tìm v.v…
Ví dụ : Một cửa hàng bán 13 kg đường loại 5200 đồng một ki – lô – gam và 18 kg
đường loại 5500 đồng một kí – lô – gam . Hỏi khi bán hết hai loại đường trên cửa
hang đó thu được số thu được tất cả bao nhiêu tiền ?
Tóm tắt :
Đường loại : 1 kg 5200 đồng
Bán 13 kg ? đồng ? đồng
Đường loại : 1 kg 5500 đồng
Bán 18 kg ? đồng
GV : Quách Thị Thanh Trúc 2
Trường Tiểu học “ A” Ô Long Vĩ Sáng kiến kinh nghiệm
3 / Phân tích đề toán để tìm cách giải :
– Muốn giúp học sinh tìm ra cách giải bài toán đúng cách tôi cần hướng dẫn học
sinh kĩ hơn ở bước này : Muốn trả lời câu hỏi của bài toán thì cần phải biết những gì ,
cần phải làm những phép tính gì ? Trong những điều ấy cái gì đã biết cái gì chưa
biết ? Muốn tìm cái chưa biết ta cần phải biết những gì và tìm tính gì ?
Ví dụ : Một nhà máy sản xuất trong 4 ngày được 680 chiếc ti vi . Hỏi trong 7 ngày
nhà máy đó sản xuất được bao nhiêu chiếc ti vi , biết số ti vi sản xuất mỗi ngày là như

nhau ?
* Phân tích đề toán để tìm cách giải :
– Bài toán hỏi gì ? ( Trong 7 ngày nhà máy sản xuất được bao nhiêu chiếc ti vi ?
– Bài toán cho biết gì ? ( Trong 4 ngày sản xuất được 680 chiếc ti vi và số ti vi sản
xuất trong mỗi ngày là như nhau .)
– Muốn biết 7 ngày sản xuất được bao nhiêu chiếc ti vi ta cần biết gì ? ( Biết mỗi ngày
sản xuất được bao nhiêu chiếc ti vi )
– Để biết mỗi ngày sản xuất được bao nhiêu ta cần thực hiện phép tính gì ? ( tính chia
lấy 680 : 4 )
4/ Giải bài toán và thử lại kết quả :
Dựa vào phân tích ở trên ta lần lượt thực hiện đặt lời giải và phép tính sau đó thử
lại kết quả .
5/ Khai thác bài toán ( dành cho học sinh khá giỏi )
Sau khi giải xong bài toán ta có thể hỏi thêm học sinh tìm cách khác để bài toán có
nhiều cách giải phong phú hơn , kích thích tư duy cho những em khá giỏi gây hứng
thú tìm tòi cho các em giúp các em học tập tốt hơn .
III / BIỆN PHÁP THỰC HIỆN VỚI TỪNG DẠNG TOÁN CÓ LỜI VĂN
TRONG CHƯƠNG TRÌNH TOÁN LỚP 4
Với nội dung và các bước thực hiện như trên tôi tiến hành áp dụng giảng dạy cho
học sinh lớp tôi với từng đối tượng học sinh và theo từng dạng bài tập từ dễ đến khó ,
từ cái căn bản đến những bài toán hợp phức tạp . Đầu tiên tôi hướng dẫn và cung cấp
kiến thức cho các em theo các bước giải theo sách giáo khoa , sau đó từ các ví dụ tôi
tổng hợp lại thành các bước giải chung , rút ra những cái cần làm ( những công thức )
và những điều cần lưu ý khi thực hiện từng dạng bài .
1/ Bài toán dạng “ Tìm số trung bình cộng “
a/ Nêu các ví dụ từ sách giáo khoa
Ví dụ : Số học sinh của 3 lớp lần lượt là 25 học sinh , 27 học sinh , 32 học sinh .
Hỏi trung bình mỗi lớp có bao nhiêu học sinh ?
* Các bước thực hiện :
– Đầu tiên tôi yêu cầu học sinh đọc kĩ đề toán tìm ra các dữ liệu đề bài đã cho để tóm

tắt , có thể tóm tắt bằng lời hoặc bằng sơ đồ đoạn thẳng .
– Hướng dẫn hoặc yêu cầu học sinh tóm tắt bài toán
– Hướng dẫn phân tích đề toán để tìm cách giải :
+ Bài toán cho biết gì ? ( 3 lớp có học sinh lần lượt là 25, 27 , 32 em )
GV : Quách Thị Thanh Trúc 3
Trường Tiểu học “ A” Ô Long Vĩ Sáng kiến kinh nghiệm
+ Bài toán hỏi gì ? ( Trung bình mỗi lớp có bao nhiêu học sinh ?
+ Muốn tìm trung bình số học sinh mỗi lớp trước hết ta cần tìm gì ? Thực hiện tính
gì ? ( Tìm tổng số học sinh 3 lớp , ta thực hiện tính cộng 25 + 27 + 32 )
+ Có tổng số học sinh 3 lớp ta làm sau để tính trung bình mỗi lớp có bao nhiêu
em ? ( Lấy tổng số học sinh chia làm 3 )
* Trình bày bài giải :
Tổng số học sinh của 3 lớp là :
25 + 27 + 32 = 84 ( học sinh )
Trung bình số học sinh mỗi lớp là :
84 : 3 = 28 ( học sinh )
Đáp số : 28 học sinh
b/ Rút ra quy tắt hoặc công thức :
Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số , ta tính tổng các số đó , rồi chia tổng đó
cho các số hạng .
c/ Áp dụng vào bài tập :
d/ Những điều lưu ý khi thực hiện dạng toán “ Tìm số trung bình cộng của nhiều số “
– Giải thích rõ thế nào là số “ trung bình “
– Xây dựng quy tắt tính trung bình dựa vào các số đã cho .
– Có thể áp dụng vào công thức tính trực tiếp cũng có thể áp dụng vào bài giải
2/ Bài toán dạng “ Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó “
a/ Nêu các vì dụ từ sách giáo khoa :
b/ Rút ra quy tắt hoặc công thức :
Số lớn = ( tổng + hiệu ) : 2
Số bé = ( tổng – hiệu ) : 2

c/ Áp dụng vào bài tập :
Ví dụ : Tuổi bố và con cộng lại là 58 tuổi . Bố hơn con 38 tuổi . Hỏi bố có bao
nhiêu tuổi , con bao nhiêu tuổi ?
* Các bước thực hiện :
– Đầu tiên tôi yêu cầu học sinh đọc kĩ đề toán tìm ra các dữ liệu đề bài đã cho để tóm
tắt , có thể tóm tắt bằng lời hoặc bằng sơ đồ đoạn thẳng .
– Hướng dẫn hoặc yêu cầu học sinh tóm tắt bài toán
– Hướng dẫn phân tích đề toán để tìm cách giải :
+ Bài toán cho biết gì ? (Tuổi của bố và con cộng lại là 58 tuổi )
+ Bài toán hỏi gì ? ( Tìm bố bao nhiêu tuổi con bao nhiêu tuổi ? )
+ Bài toán có dạng gì ? ( Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó )
+ Để giải bài toán dạng này ta cần biết gì ? ( Tổng của hai số , hiệu của hai số ,
xác định số lớn , xác định số bé )
+ Tổng hai số là bao nhiêu ? ( 58 ) Hiệu hai số là bao nhiêu ? ( 38 ) Số lớn là
tuổi của ai ? ( tuổi bố ) Số bé là tuổi ai ? ( Tuổi con )
GV : Quách Thị Thanh Trúc 4
Trường Tiểu học “ A” Ô Long Vĩ Sáng kiến kinh nghiệm
* Trình bày bài giải :
* Cách 1:
Hai lần số tuổi bố :
58 + 38 = 96 ( tuổi )
Số tuổi bố :
96 : 2 = 48 ( tuổi )
Số tuổi con :
48 – 38 = 10 ( tuổi )
Đáp số : Tuổi bố : 48 tuổi
Tuổi con : 10 tuổi
* Cách 2 :
Hai lần số tuổi con :
58 – 38 = 20 (tuổi )

Số tuổi con là :
20 : 2 = 10 ( tuổi )
Số tuổi bố :
10 + 38 = 48 ( tuổi )
Đáp số : Tuổi bố : 48 tuổi
Tuổi con : 10 tuổi
d/ Những điểm cần lưu ý khi giải bài toán dạng “ Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của
hai số đó “
– Không bắt buộc phải tìm số lớn trước hay tìm số bé trước . Khi trình bày bài
giải chỉ nên yêu cầu học sinh trình bày một trong hai cách .
– Không bắt buộc học sinh vẽ sơ đồ vào bài giải
3/ Bài toán dạng “ Tìm hai số khi biết tổng ( hoặc hiệu ) và tỉ số của hai số đó “
a/ Nêu các vì dụ từ sách giáo khoa :
b/ Rút ra quy tắt hoặc công thức :
– Vẽ sơ đồ tóm tắt
– Tính tổng ( hiệu ) số phần bằng nhau
– Tính giá trị một phần ( có thể gộp lại với tìm số lớn hoặc số bé )
– Tính số lớn
– Tính số bé
c/ Áp dụng vào bài tập : 2
Ví dụ : Mẹ hơn con 25 tuổi . Con bằng

tuổi mẹ . Tính tuổi của mỗi người .
7
* Các bước thực hiện :
– Đầu tiên tôi yêu cầu học sinh đọc kĩ đề toán tìm ra các dữ liệu đề bài đã cho để tóm
tắt , có thể tóm tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng .
– Hướng dẫn hoặc yêu cầu học sinh tóm tắt bài toán
– Hướng dẫn phân tích đề toán để tìm cách giải : 2
+ Bài toán cho biết gì ? ( Mẹ hơn con 25 tuổi ,tuổi con bằng tuổi mẹ )

+ Bài toán hỏi gì ? ( Tìm tuổi của mỗi người ? ) 7
+ Bài toán có dạng gì ? ( Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó )
+ Để giải bài toán dạng này ta cần biết gì ? ( Tuổi con mấy phần , tuổi mẹ mấy
phần , và hiệu số phần tuổi con và tuổi mẹ )
+ Tuổi con mấy phần ? ( 2 phần ) Tuổi mẹ mấy phần ? ( 7 phần )
+ Vậy muốn tìm hiệu số phần bằng nhau của mẹ và con ta làm sao ? ( lấy 7
phần của mẹ trừ 2 phần tuổi con )
+ Có hiệu số phần bằng nhau ta tiến hành tìm giá trị một phần bằng cách nào ? (
Lấy số tuổi hơn của mẹ chia cho hiệu số phần vừa tìm )
GV : Quách Thị Thanh Trúc 5

+ Việc giải toán còn đòi hỏi học sinh phải biết tự mình xem xét vấn đề , tự mìnhtìm tòi cách giải quyết vấn đề , tự mình thực hiện các phép tính , tự mình kiểm tra lạicác kết quả …Do đó giải toán là một đức tính rất tốt để rèn luyện tính kiên trì , tự lựcvượt khó , cẩn thận chu đáo yêu thích sự chặt chẽ và chính xác .- Chính vì những lý do trên nên tôi quyết định chọn nghiên cứu tìm hiểu một sốphương pháp giúp học sinh lớp 4 giải tốt các bài toán có lời văn giúp các em học tốthơn môn toán cũng như các môn học khác .C/ NỘI DUNG VÀ BIỆN PHÁP TIẾN HÀNHGV : Quách Thị Thanh Trúc 1Trường Tiểu học “ A” Ô Long Vĩ Sáng kiến kinh nghiệm- Trước khi tiến hành thực hiện các phương pháp giúp học sinh thực hiện giảitoán có lời văn tôi tiến hành tìm hiểu nội dung chương trình và những dạng bài toáncó lời văn được quy định trong chương trình toán lớp 4I/ NỘI DUNG CÁC BÀI TOÁN CÓ LỜI VĂN TRONG CHƯƠNG TRÌNHMÔN TOÁN LỚP 4 :- Nội dung chủ yếu các bài toán có lời văn trong chương trình Toán lớp 4 bao gồm :Tiếp tục giải các bài toán đơn các bài toán hợp có dạng đã học từ lớp 1, 2 , 3 và pháttriển các bài toán đó đối với các phép tính trên phân số và các số đo đại lượng đã họcở lớp 4 .Đồng thời cũng tập trung giải các bài toán sau :+ Giải bài toán vế “ Tìm số trung bình cộng “+ Giải toán về “ Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó “+ Giải toán về “ Tìm hai số khi biết tổng ( hoặc hiệu ) và tỉ số của hai số đó “+ Giải bài toán có nội dung hình học .+ Giải bài toán khác như : “ Tìm phân số của một số “ , bài toán liên quan đến biểuđồ , ứng dụng “ tỉ lệ bản đồ “ , toán “ trắc nghiệm “II / CÁC BƯỚC NÊN THỰC HIỆN KHI GIẢI CÁC BÀI TOÁN CÓ LỜIVĂN LỚP 4Muốn giải toán có lời văn học sinh cần nắm vững các bước sau :1/ Đọc kĩ đề toán : xác định cái đã cho và cái phải tìm2/ Tóm tắt đề toán : có nhiều cách tóm tắt đề toán nhưng ở chương trình toán cólời văn lớp 4 thường áp dụng những cách tóm tắt sau :+ Tóm tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng : trong cách tóm tắt này người ta dùng các đoạnthẳng để biểu thị các đã cho , cái phải tìm , các quan hệ toán học trong đề toán .Ví dụ : Tổng hai số là 70 . Hiệu hai số đó là 10 . Tìm hai số đóSố lớn : I I I10 70Số bé : I I+ Tóm tắt đề toán bằng ngôn ngữ ký hiệu ngắn gọn : đây là một cách viết tắt các ýchính , chủ yếu của đề toán ; phối hợp cùng các dấu móc , dấu ngoặc để kết hợp cácđiều kiện ; dùng mũi tên hoặc dấu gạch ngang để chỉ sự tương tác giữa các số liệu ;dùng dấu sổ để phân chia cái đã cho và cái phải tìm v.v…Ví dụ : Một cửa hàng bán 13 kg đường loại 5200 đồng một ki – lô – gam và 18 kgđường loại 5500 đồng một kí – lô – gam . Hỏi khi bán hết hai loại đường trên cửahang đó thu được số thu được tất cả bao nhiêu tiền ?Tóm tắt :Đường loại : 1 kg 5200 đồngBán 13 kg ? đồng ? đồngĐường loại : 1 kg 5500 đồngBán 18 kg ? đồngGV : Quách Thị Thanh Trúc 2Trường Tiểu học “ A” Ô Long Vĩ Sáng kiến kinh nghiệm3 / Phân tích đề toán để tìm cách giải :- Muốn giúp học sinh tìm ra cách giải bài toán đúng cách tôi cần hướng dẫn họcsinh kĩ hơn ở bước này : Muốn trả lời câu hỏi của bài toán thì cần phải biết những gì ,cần phải làm những phép tính gì ? Trong những điều ấy cái gì đã biết cái gì chưabiết ? Muốn tìm cái chưa biết ta cần phải biết những gì và tìm tính gì ?Ví dụ : Một nhà máy sản xuất trong 4 ngày được 680 chiếc ti vi . Hỏi trong 7 ngàynhà máy đó sản xuất được bao nhiêu chiếc ti vi , biết số ti vi sản xuất mỗi ngày là nhưnhau ?* Phân tích đề toán để tìm cách giải :- Bài toán hỏi gì ? ( Trong 7 ngày nhà máy sản xuất được bao nhiêu chiếc ti vi ?- Bài toán cho biết gì ? ( Trong 4 ngày sản xuất được 680 chiếc ti vi và số ti vi sảnxuất trong mỗi ngày là như nhau .)- Muốn biết 7 ngày sản xuất được bao nhiêu chiếc ti vi ta cần biết gì ? ( Biết mỗi ngàysản xuất được bao nhiêu chiếc ti vi )- Để biết mỗi ngày sản xuất được bao nhiêu ta cần thực hiện phép tính gì ? ( tính chialấy 680 : 4 )4/ Giải bài toán và thử lại kết quả :Dựa vào phân tích ở trên ta lần lượt thực hiện đặt lời giải và phép tính sau đó thửlại kết quả .5/ Khai thác bài toán ( dành cho học sinh khá giỏi )Sau khi giải xong bài toán ta có thể hỏi thêm học sinh tìm cách khác để bài toán cónhiều cách giải phong phú hơn , kích thích tư duy cho những em khá giỏi gây hứngthú tìm tòi cho các em giúp các em học tập tốt hơn .III / BIỆN PHÁP THỰC HIỆN VỚI TỪNG DẠNG TOÁN CÓ LỜI VĂNTRONG CHƯƠNG TRÌNH TOÁN LỚP 4Với nội dung và các bước thực hiện như trên tôi tiến hành áp dụng giảng dạy chohọc sinh lớp tôi với từng đối tượng học sinh và theo từng dạng bài tập từ dễ đến khó ,từ cái căn bản đến những bài toán hợp phức tạp . Đầu tiên tôi hướng dẫn và cung cấpkiến thức cho các em theo các bước giải theo sách giáo khoa , sau đó từ các ví dụ tôitổng hợp lại thành các bước giải chung , rút ra những cái cần làm ( những công thức )và những điều cần lưu ý khi thực hiện từng dạng bài .1/ Bài toán dạng “ Tìm số trung bình cộng “a/ Nêu các ví dụ từ sách giáo khoaVí dụ : Số học sinh của 3 lớp lần lượt là 25 học sinh , 27 học sinh , 32 học sinh .Hỏi trung bình mỗi lớp có bao nhiêu học sinh ?* Các bước thực hiện :- Đầu tiên tôi yêu cầu học sinh đọc kĩ đề toán tìm ra các dữ liệu đề bài đã cho để tómtắt , có thể tóm tắt bằng lời hoặc bằng sơ đồ đoạn thẳng .- Hướng dẫn hoặc yêu cầu học sinh tóm tắt bài toán- Hướng dẫn phân tích đề toán để tìm cách giải :+ Bài toán cho biết gì ? ( 3 lớp có học sinh lần lượt là 25, 27 , 32 em )GV : Quách Thị Thanh Trúc 3Trường Tiểu học “ A” Ô Long Vĩ Sáng kiến kinh nghiệm+ Bài toán hỏi gì ? ( Trung bình mỗi lớp có bao nhiêu học sinh ?+ Muốn tìm trung bình số học sinh mỗi lớp trước hết ta cần tìm gì ? Thực hiện tínhgì ? ( Tìm tổng số học sinh 3 lớp , ta thực hiện tính cộng 25 + 27 + 32 )+ Có tổng số học sinh 3 lớp ta làm sau để tính trung bình mỗi lớp có bao nhiêuem ? ( Lấy tổng số học sinh chia làm 3 )* Trình bày bài giải :Tổng số học sinh của 3 lớp là :25 + 27 + 32 = 84 ( học sinh )Trung bình số học sinh mỗi lớp là :84 : 3 = 28 ( học sinh )Đáp số : 28 học sinhb/ Rút ra quy tắt hoặc công thức :Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số , ta tính tổng các số đó , rồi chia tổng đócho các số hạng .c/ Áp dụng vào bài tập :d/ Những điều lưu ý khi thực hiện dạng toán “ Tìm số trung bình cộng của nhiều số “- Giải thích rõ thế nào là số “ trung bình “- Xây dựng quy tắt tính trung bình dựa vào các số đã cho .- Có thể áp dụng vào công thức tính trực tiếp cũng có thể áp dụng vào bài giải2/ Bài toán dạng “ Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó “a/ Nêu các vì dụ từ sách giáo khoa :b/ Rút ra quy tắt hoặc công thức :Số lớn = ( tổng + hiệu ) : 2Số bé = ( tổng – hiệu ) : 2c/ Áp dụng vào bài tập :Ví dụ : Tuổi bố và con cộng lại là 58 tuổi . Bố hơn con 38 tuổi . Hỏi bố có baonhiêu tuổi , con bao nhiêu tuổi ?* Các bước thực hiện :- Đầu tiên tôi yêu cầu học sinh đọc kĩ đề toán tìm ra các dữ liệu đề bài đã cho để tómtắt , có thể tóm tắt bằng lời hoặc bằng sơ đồ đoạn thẳng .- Hướng dẫn hoặc yêu cầu học sinh tóm tắt bài toán- Hướng dẫn phân tích đề toán để tìm cách giải :+ Bài toán cho biết gì ? (Tuổi của bố và con cộng lại là 58 tuổi )+ Bài toán hỏi gì ? ( Tìm bố bao nhiêu tuổi con bao nhiêu tuổi ? )+ Bài toán có dạng gì ? ( Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó )+ Để giải bài toán dạng này ta cần biết gì ? ( Tổng của hai số , hiệu của hai số ,xác định số lớn , xác định số bé )+ Tổng hai số là bao nhiêu ? ( 58 ) Hiệu hai số là bao nhiêu ? ( 38 ) Số lớn làtuổi của ai ? ( tuổi bố ) Số bé là tuổi ai ? ( Tuổi con )GV : Quách Thị Thanh Trúc 4Trường Tiểu học “ A” Ô Long Vĩ Sáng kiến kinh nghiệm* Trình bày bài giải :* Cách 1:Hai lần số tuổi bố :58 + 38 = 96 ( tuổi )Số tuổi bố :96 : 2 = 48 ( tuổi )Số tuổi con :48 – 38 = 10 ( tuổi )Đáp số : Tuổi bố : 48 tuổiTuổi con : 10 tuổi* Cách 2 :Hai lần số tuổi con :58 – 38 = 20 (tuổi )Số tuổi con là :20 : 2 = 10 ( tuổi )Số tuổi bố :10 + 38 = 48 ( tuổi )Đáp số : Tuổi bố : 48 tuổiTuổi con : 10 tuổid/ Những điểm cần lưu ý khi giải bài toán dạng “ Tìm hai số khi biết tổng và hiệu củahai số đó “- Không bắt buộc phải tìm số lớn trước hay tìm số bé trước . Khi trình bày bàigiải chỉ nên yêu cầu học sinh trình bày một trong hai cách .- Không bắt buộc học sinh vẽ sơ đồ vào bài giải3/ Bài toán dạng “ Tìm hai số khi biết tổng ( hoặc hiệu ) và tỉ số của hai số đó “a/ Nêu các vì dụ từ sách giáo khoa :b/ Rút ra quy tắt hoặc công thức :- Vẽ sơ đồ tóm tắt- Tính tổng ( hiệu ) số phần bằng nhau- Tính giá trị một phần ( có thể gộp lại với tìm số lớn hoặc số bé )- Tính số lớn- Tính số béc/ Áp dụng vào bài tập : 2Ví dụ : Mẹ hơn con 25 tuổi . Con bằngtuổi mẹ . Tính tuổi của mỗi người .* Các bước thực hiện :- Đầu tiên tôi yêu cầu học sinh đọc kĩ đề toán tìm ra các dữ liệu đề bài đã cho để tómtắt , có thể tóm tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng .- Hướng dẫn hoặc yêu cầu học sinh tóm tắt bài toán- Hướng dẫn phân tích đề toán để tìm cách giải : 2+ Bài toán cho biết gì ? ( Mẹ hơn con 25 tuổi ,tuổi con bằng tuổi mẹ )+ Bài toán hỏi gì ? ( Tìm tuổi của mỗi người ? ) 7+ Bài toán có dạng gì ? ( Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó )+ Để giải bài toán dạng này ta cần biết gì ? ( Tuổi con mấy phần , tuổi mẹ mấyphần , và hiệu số phần tuổi con và tuổi mẹ )+ Tuổi con mấy phần ? ( 2 phần ) Tuổi mẹ mấy phần ? ( 7 phần )+ Vậy muốn tìm hiệu số phần bằng nhau của mẹ và con ta làm sao ? ( lấy 7phần của mẹ trừ 2 phần tuổi con )+ Có hiệu số phần bằng nhau ta tiến hành tìm giá trị một phần bằng cách nào ? (Lấy số tuổi hơn của mẹ chia cho hiệu số phần vừa tìm )GV : Quách Thị Thanh Trúc 5

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Check Also
Close
Back to top button