Uncategorized

Các dạng bài tập kinh tế vi mô có lời giải

Ngày đăng: 17/10/2014, 14:49

Kinh tế học vi mô là một nhánh của kinh tế học đi sâu nghiên cứu hành vi của các chủ thể, các bộ phận kinh tế riêng biệt các thị trường, các hộ gia đình và các hãng kinh doanh. Kinh tế vi mô cũng quan tâm đến tác động qua lại giữa hành vi của người tiêu dùng và các hãng để hình thành thị trường và các ngành để quá trình phân tích được đơn giản. Kinh tế vĩ mô là một nhánh của kinh tế học tập trung nghiên cứu các hoạt động của nền kinh tế dưới góc độ tổng thể. Nó đề cập tới các tiêu chí tổng thể như: tốc độ tăng trưởng, lạm phát, thất nghiệp, thu nhập quốc dân…Þ Kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩ mô tuy khác nhau nhưng đều là những nội dung quan trọng của kinh tế học, không thể chia cắt nhau, mà bổ sung cho nhau, tạo thành hệ thống kiến thức kinh tế thị trường có sự điêù tiết của nhà nước. Vì vậy kinh tế vĩ mô tạo hành lang, tạo môi trường, tạo đIều kiện cho kinh tế vi mô phát triển. Trong thực tiễn kinh tế và quản lý kinh tế nếu chỉ giải quyết các vấn đề kinh tế vi mô, quản lý kinh tế vi mô hay quản lý sản xuất kinh doanh, mà không có sự đIều chỉnh cần thiết của kinh tế vĩ mô, quản lý vĩ mô hay quản lý nhà nước về kinh tế thì rất khó có thể nắm bắt và điều chỉnh được nền kinh tế. Các dạng bài tập kinh tế vi mô có lời giải PHẦN I: LÝ THUYẾT 1. Giới thiệu chung về môn học vi mô a. Đối tượng và nội dung cơ bản của Kinh tế học vi mô Kinh tế học vi mô là một nhánh của kinh tế học đi sâu nghiên cứu hành vi của các chủ thể, các bộ phận kinh tế riêng biệt các thị trường, các hộ gia đình và các hãng kinh doanh. Kinh tế vi mô cũng quan tâm đến tác động qua lại giữa hành vi của người tiêu dùng và các hãng để hình thành thị trường và các ngành để quá trình phân tích được đơn giản. Kinh tế vĩ mô là một nhánh của kinh tế học tập trung nghiên cứu các hoạt động của nền kinh tế dưới góc độ tổng thể. Nó đề cập tới các tiêu chí tổng thể như: tốc độ tăng trưởng, lạm phát, thất nghiệp, thu nhập quốc dân… ⇒ Kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩ mô tuy khác nhau nhưng đều là những nội dung quan trọng của kinh tế học, không thể chia cắt nhau, mà bổ sung cho nhau, tạo thành hệ thống kiến thức kinh tế thị trường có sự điêù tiết của nhà nước. Vì vậy kinh tế vĩ mô tạo hành lang, tạo môi trường, tạo đIều kiện cho kinh tế vi mô phát triển. Trong thực tiễn kinh tế và quản lý kinh tế nếu chỉ giải quyết các vấn đề kinh tế vi mô, quản lý kinh tế vi mô hay quản lý sản xuất kinh doanh, mà không có sự đIều chỉnh cần thiết của kinh tế vĩ mô, quản lý vĩ mô hay quản lý nhà nước về kinh tế thì rất khó có thể nắm bắt và điều chỉnh được nền kinh tế. b. Đối tượng và nội dung cơ bản của kinh tế học vi mô – 1 – Các dạng bài tập kinh tế vi mô có lời giải Kinh tế vi mô là một môn khoa học kinh tế, một môn khoa học cơ bản cung cấp kiến thức lý luận và phương pháp kinh tế cho các môn quản lý doanh nghiệp trong ngành kinh tế quốc dân. Nó là khoa học về sự lựa chọn hoạt động kinh tế vi mô trong sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Kinh tế học vi mô nghiên cứu tính quy luật, xu thế vận động tất yếu của các hoạt động kinh tế vi mô, những khuyết tật của kinh tế thị trường và vai trò của sự điều tiết. Do đó kinh tế vi mô là sự lựa chọn để giải quyết ba vấn đề kinh tế cơ bản của một doanh nghiệp, một tế bào kinh tế: sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào và sản xuất cho ai. Để giải quyết được những yêu cầu trên kinh tế vi mô sẽ nghiên cứu tập trung vào một số nội dung quan trọng nhất như vấn đề kinh tế cơ bản: cung và cầu, cạnh tranh và độc quyền, cầu về hành hoá: cung và cầu về lao động, sản xuất và chi phí, lợi nhuận và quyết định cung cấp; hạn chế của kinh tế thị trường và sự can thiệp của chính phủ; doanh nghiệp nhà nước và tư nhân hoá. Kinh tế vi mô bao gồm những phần dưới đây: + Những vấn đề cơ bản của doanh nghiệp; việc lựa chọn kinh tế tối ưu, ảnh hưởng của quy luật khan hiếm, lợi suất giảm dần; quy luật chi phí tương đối ngày càng tăng; hiệu quả kinh tế. + Cung và cầu: Nghiên cứu nội dung của cung và cầu, sự thay đổi cung cầu, quan hệ cung cầu ảnh hưởng quyết định đến giá cả thị trường và sự thay đổi giá cả trên thị trường làm thay đổi quan hệ cung cầu và lợi nhuận. + Lý thuyết người tiêu dùng: Nghiên cứu các vấn đề về nội dung của nhu cầu và tiêu dùng, các yếu tố ảnh hưởng đến đường cầu, hàm cầu và – 2 – Các dạng bài tập kinh tế vi mô có lời giải hàm tiêu dùng, tối đa hoá lợi ích và tiêu dùng tối ưu, lợi ích cận biên và sự co dãn của cầu. + Thị trường các yếu tố sản xuất: Nghiên cứu cung và cầu về lao động, vốn, đất đai. + Sản xuất chi phí và lợi nhuận: Nghiên cứu các vấn đề về nội dung sản xuất và chi phí, các yếu tố sản xuất, hàm sản xuất và năng suất, chi phí cận biên, chi phí bình quân và tổng chi phí: lợi nhuận doanh nghiệp, quy luật lãi suất giảm dần, tối đa hoá lợi nhuận, quyết định sản xuất và đầu tư, quyết định đóng cửa doanh nghiệp. + Thị trường cạnh tranh không hoàn hảo, cạnh tranh hoàn hảo và độc quyền: Nghiên cứu về thị trường cạnh tranh không hoàn hảo và cạnh tranh hoàn hảo, độc quyền: quan hệ giữa cạnh tranh và độc quyền, quan hệ giữa sản lượng, giá cả và lợi nhuận. + Vai trò của chính phủ: Nghiên cứu khuyết tật của kinh tế thị trường, vai trò và sự can thiệp của chính phủ đối với hoạt động kinh tế vi mô và vai trò của doanh nghiệp nhà nước. + Một trong những mục tiêu nghiên cứu của kinh tế học vi mô là phân tích cơ chế thị trường thiết lập ra giá cả tương đối cho các mặt hàng và dịch vụ và sự phân phối các nguồn tài nguyên giới hạn giữa nhiều cách sử dụng khác nhau. Kinh tế vi mô phân tích thất bại của thị trường khi thị trường không vận hành hiệu quả, cũng như miêu tả cần có trong lý thuyết cho việc cạnh tranh hoàn hảo. Ngoài ra còn trang bị các công cụ nâng cao trong phân tích cân bằng tổng quát. c. Phương pháp nghiên cứu kinh tế học vi mô • Nghiên cứu những vấn đề kinh tế lý luận, phương pháp luận và phương pháp lựa chọn kinh tế tối ưu trong các hoạt động kinh tế vi – 3 – Các dạng bài tập kinh tế vi mô có lời giải mô. Vì vậy cần nắm vững khái niệm, định nghĩa, nội dung, công thức tính toán, cơ sở hình thành các hoạt động hình thành kinh tế vi mô, quan trọng nhất là phải rút ra được tính tất yếu và xu thế phát triển của nó. • Cần gắn chặt việc nghiên cứu lý luận, phương pháp luận và thực hành trong quá trình học tập. • Gắn chặt việc nghiên cứu lý luận, phương pháp luận với thực tiễn sinh động phong phú, phức tạp của các hoạt động kinh tế vi mô của doanh nghiệp ở Việt Nam và ở các nước. • Cần hết sức coi trọng việc nghiên cứu, tiếp thu những kinh nghiệm thực tiễn về các hoạt động kinh tế vi mô trong các doanh nghiệp tiên tiến của Việt Nam và của các nước trên thế giới. Nhờ đó chúng ta mới có thể làm phong phú thêm, sâu sắc thêm những nhận thức lý luận về môn khoa học kinh tế vi mô. • Ngoài ra còn có những phương riêng được áp dụng các phương pháp riêng như:  Áp dụng phương pháp cân bằng nội bộ, bộ phận, xem xét từng đơn vị vi mô, không xét sự tác động đến các vấn đề khác; xem xét một yếu tố thay đổi, tác động trong các điều kiện các yếu tố khác không đổi. Trong kinh tế vi mô cần sử dụng mô hình hoá như công cụ toán học và phương trình vi phân để lượng hoá các quan hệ kinh tế. 2. Giới thiệu chung về lý thuyết cung – cầu – 4 – Các dạng bài tập kinh tế vi mô có lời giải a. Cầu • Khái niệm: o Cầu là số lượng hàng hóa hay dịch vụ mà người mua có khả năng và sẵn sàng mua ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhật định. o Lượng cầu là số lượng hàng hóa hay dịch vụ mà người mua sẵn sáng hoặc có khả năng mua ở mức giá đã cho trong một thời gian nhất định. o Biểu cầu là bảng chỉ số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người tiêu dùng sẵng sàng và có khả năng mua ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định. o Đường cầu là đường biểu diễn mối quan hệ giữa lượng cầu và giá. Một điểm chung của các đường cầu là chúng nghiêng xuống dưới về phía phải. o Luật cầu là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ được cầu trong khoảng thời gian đã cho tăng lên khi giá của hàng hóa hoặc dịch vụ giảm xuống. • Các yếu tố xác định cầu và hàm số của cầu: o Thu nhập người tiêu dùng (I): Thu nhập là một yếu tố quan trọng trong xác định cầu. Thu nhập ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng mua của người tiêu dùng. – 5 – Các dạng bài tập kinh tế vi mô có lời giải • Những hàng hóa có cầu tăng lên khi thu nhập tăng lên được gọi là các hàng hóa thông thường. • Các hàng hóa mà cầu giảm đi khi thu nhập tăng lên được gọi là hàng thứ cấp. o Giá cả của các loại hàng hóa liên quan (P y ): Cầu đối với hàng hoá không chỉ phụ thuộc vào giá của bản thân hàng hoá. Nó còn phụ thuộc vào giá của hàng hoá liên quan. Các hàng hoá liên quan này chia làm hai loại: • Hàng hoá thay thế. • Hàng hoá bổ sung. o Số lượng người tiêu dùng (dân số) (N): Khi số lượng người tiêu dùng càng tăng thì cầu về hàng hoá cũng tăng. o Thị hiếu người tiêu dùng (T): Thị hiếu có ảnh hưởng lớn đến cầu của người tiêu dùng, thị hiếu là sở thích hay sự ưu tiên của người tiêu dùng đối với hàng hoá hoặc dịch vụ. o Các kì vọng (E): Cầu đối với hàng hoá hoặc dịch vụ sẽ thay đổi phụ thuộc vào các kỳ vọng (sự mong đợi) của người tiêu dùng. Nếu người tiêu dùng hy vọng rằng giá cả của hàng hoá nào đó sẽ giảm xuống trong tương lai, thì cầu hiện tại đối với hàng hoá của họ sẽ giảm xuống và ngược lại. è Tóm lại: – 6 – Các dạng bài tập kinh tế vi mô có lời giải Khi có sự thay đổi của các yếu tố trên thì sẽ làm cho lượng cầu thay đổi ở mọi mức giá. Chúng tạo lên hàm cầu được thể hiện dưới dạng phương trình sau: Q X D t = f(P x , I , P y , N , T , E) Trong đó : Q X D t : Lượng cầu đối với hàng hoá trong thời gian t. P x : Giá hàng hoá x trong thời gian t. P y : Giá hàng hoá có liên quan trong thời gian t. I : Thu nhập người tiêu dùng. N : Dân số (người tiêu dùng). T : Thị hiếu (sở thích) của người tiêu dùng. E : Các kỳ vọng. • Sự dịch chuyển đường cầu: Lượng cầu tại một mức giá đã cho được biểu thị bằng một điểm trên đường cầu. Còn toàn bộ đường cầu phản ánh cầu đối với hàng hoá hoặc dịch vụ cụ thể nào đó. Do vậy sự thay đổi của cầu là sự dịch chuyển của toàn bộ đường cầu sang bên trái hoặc bên phải, còn sự thay đổi của lượng cầu là sự vận động dọc theo đường cầu. – 7 – Các dạng bài tập kinh tế vi mô có lời giải Hình vẽ sau đây minh hoạ sự phân biệt đó. – 8 – Các dạng bài tập kinh tế vi mô có lời giải – 9 – Giảm lượng cầu P Q Tăng lượng cầu Giảm cầu Tăng cầu Sự thay đổi của cầu và lượng cầu Các dạng bài tập kinh tế vi mô có lời giải o Biểu cung là một bảng miêu tả số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người bán sẵn sàng và có khả năng bán ở các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định. o Đường cung là đường biểu diễn mối quan hệt giữa đường cung và giá trên đồ thị. Một nét chung của đường cung là có độ nghiêng lên trên về phía phải phản ánh quy luật cung. o Luật cung là số lượng hàng hóa được cung trong khoảng thời gian đã cho tăng lên khi giá của nó tăng lên. Vì vậy theo luật cung, giá và số lượng tỉ lệ thuận với nhau. • Các yếu tố xác định cung và hàm cung: o Công nghệ (T e ): Công nghệ là một yếu tố quan trọng góp phần nâng cao sản xuất, giảm chi phí lao động trong quá trình chế tạo sản phẩm. Sự cải tiến công nghệ làm cho đường cung dịch chuyển về phía phải, nghĩa là làm tăng khả năng cung lên. o Giá của các yếu tố sản xuất đầu vào (P i ): Giá của các yếu tố sản xuất có ảnh hưởng đến khả năng cung sản phẩm. Nếu giá của các yếu tố sản xuất giảm sẽ dẫn đến giá thành sản xuất giảm và cơ hội kiếm lợi nhuận sẽ cao lên, do đó các nhà sản xuất có xu hướng sản xuất nhiều lên. o Chính sách thuế (t): • Khi thuế tăng thì cung giảm. • Khi thuế giảm thì cung tăng. o Số lượng người sản xuất (N): – 10 – […]… (diện tích A) và thặng dư sản xuất (diện tích B) bị mất do chỉ sản xuất ở mức sản – 33 – Các dạng bài tập kinh tế vi mô có lời giải lượng Qm Phần phúc lợi bị mất gọi là mất không và được tính bằng S∆ABC – 34 – Các dạng bài tập kinh tế vi mô có lời giải PHẦN II: TÍNH TOÁN I Các thông tin Một doanh nghiệp độc quyền kinh doanh một loại sản phẩm đặc biệt gặp đường cầu : • P = 11 – Q • P = 100 – 3Q Trong… trường là sản lượng ở mức quy mô tối thiểu có hiệu quả so với cầu của thị trường Quy mô tối thiểu có hiệu quả là sản lượng mà tại đó, đường chi phí bình quân dài hạn của một doanh nghiệp ngừng đi xuống Như vậy, nếu một doanh nghiệp đạt được tính kinh tế của quy mô, thì vi c mởi rộng sản lượng của nó sẽ loại bỏ được các đối thủ và cuối – 28 – Các dạng bài tập kinh tế vi mô có lời giải cùng sẽ là người bán… biệt – 20 – MPL MPK Các dạng bài tập kinh tế vi mô có lời giải TH1: Các yếu tố đầu vào có thể thay thế hoàn toàn cho nhau và MRTS không đổi trên một đường đồng lượng có dạng một đường thẳng có nghĩa là cùng một đầu ra có thể chỉ được sản xuất bằng lao động và vốn hoặc bằng sự kết hợp giữa lao độngvà vốn TH2: Các yếu tố đầu vào không thể thay thế cho nhau, mỗi mức đầu vào đòi hỏi có sự kết hợp riêng… nhiều nhất, đem lại hiệu quả kinh tế – xã hội cao nhất Qúa trình kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc vào đặc điểm kinh tế, kỹ thuật, xã hội của từng loại doanh nghiệp Quá trình kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: – 14 – Các dạng bài tập kinh tế vi mô có lời giải  Nghiên cứu nhu cầu thị trường về hàng hoá và dịch vụ để quyết định xem sản xuất cái gì  Chuẩn bị đồng bộ các yếu tố đầu vào để thực hiện… ATCmin ⇒ doanh nghiệp có nguy cơ phá sản • P > ATCmin ⇒ doanh nghiệp có lãi o Trong trường hợp dài hạn nếu: • P = LACmin ⇒ doanh nghiệp đạt hòa vốn dài hạn • P < LACmin ⇒ doanh ngiệp rời bỏ thị trường  Đường đồng phí Là đường bao gồm tất cả các tập hợp có thể có của lao động và vốn mà người ta có thể mua với một tổng chi phí nhất định – 24 – Các dạng bài tập kinh tế vi mô có lời giải Gọi TC là tổng… là các loại hoạt động của doanh nghiệp bao gồm cả lĩnh vực lưu thông và dịch vụ – Các doanh nghiệp chuyển hoá các đầu vào (còn gọi là các yếu tố sản xuất) thành đầu ra (còn gọi là sản phẩm) – Các yếu tố sản xuất được chia thành 2 loại: + Lao động (L) – 15 – Các dạng bài tập kinh tế vi mô có lời giải + Vốn (K) bao gồm: các nguyên nhiên vật liệu, tài sản cố định, máy móc, thiết bị, cơ sở hạ tầng – Các. .. động chỉ có ít vốn và diện tích để làm vi c Thời gian nhàn rỗi nhiều hơn nên năng suất lao động giảm dần Vì vậy quy luật năng suất cận biên giảm dần có ý nghĩa với cả lao động và vốn Nó liên quan đến hành vi và quyết định sản xuất kinh doanh trong vi c lựa chọn các yếu tố đầu vào như thế nào để tăng năng suất, giảm chi phí và tối đa hoá lợi nhuận – 18 – Các dạng bài tập kinh tế vi mô có lời giải  Sản… – Các dạng bài tập kinh tế vi mô có lời giải Mối quan hệ giữa MC và ATC Hình vẽ: C MC TC TC ATC VC ATCmin AVC AVCmin AFC FC Q Q MC > ATC ⇒ ATC tăng dần MC < ATC ⇒ ATC giảm dần MC = ATC ⇒ ATC min  Chi phí dài hạn Trong dài hạn doanh nghiệp có thể thay đổi tất cả các đầu vào của nó Vấn đề đặt ra là lựa chọn các đầu vào như thế nào để sản xuất 1 đầu ra nhất định với chi phí tối thiểu – 23 – Các dạng bài. .. cầu vốn trong nền kinh tế thị trường Nó được biểu hiện cụ thể bằng tỷ suất lãi trên vốn – Lợi nhuận bình thường: là mức lợi nhuận chỉ vừa đủ để giữ cho các nhà kinh doanh tiếp tục công vi c của mình và tồn tại với tư cách là một bộ phận của tổng chi phí – Lợi nhuận siêu ngạch – Lợi nhuận dị thường – Lợi nhuận độc quyền o Tối đa hóa lợi nhuận – 26 – Các dạng bài tập kinh tế vi mô có lời giải – Doanh thu… pháp sản xuất có hiệu quả về mặt kỹ thuật khi kết hợp giữa các yếu tố đầu vào để tạo ra sản phẩm đầu ra – Một doanh nghiệp đạt hiệu quả kinh tế cao khi doanh nghiệp đó có chi phí cơ hội đầu vào là nhỏ nhất – Một hàm sản xuất thường dùng là hàm Cobb Douglas: ( β=1-α ) Y = A Kα.Lα Trong đó: Y : là sản lượng đầu ra L : là vốn K : là lao động – 16 – Các dạng bài tập kinh tế vi mô có lời giải α, β : là . Các dạng bài tập kinh tế vi mô có lời giải PHẦN I: LÝ THUYẾT 1. Giới thiệu chung về môn học vi mô a. Đối tượng và nội dung cơ bản của Kinh tế học vi mô Kinh tế học vi mô là một nhánh của kinh. động dọc theo đường cầu. – 7 – Các dạng bài tập kinh tế vi mô có lời giải Hình vẽ sau đây minh hoạ sự phân biệt đó. – 8 – Các dạng bài tập kinh tế vi mô có lời giải – 9 – Giảm lượng cầu P Q Tăng. mô – 1 – Các dạng bài tập kinh tế vi mô có lời giải Kinh tế vi mô là một môn khoa học kinh tế, một môn khoa học cơ bản cung cấp kiến thức lý luận và phương pháp kinh tế cho các môn quản lý doanh

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button