Uncategorized

Các Cấu Trúc Tiếng Anh Lớp 9 Học Kì 1 (Đầy Đủ) | KISS English

Trong bài viết này, KISS English sẽ giới thiệu đến bạn các cấu trúc tiếng Anh lớp 9 học kì 1 đầy đủ, chi tiết. Cùng theo dõi nhé!

Xem video KISS English hướng dẫn cách ghi nhớ 12 thì tiếng Anh hiệu quả, dễ nhớ. Bấm nút play bên dưới để xem ngay:

Tại chương trình tiếng Anh 9, bên cạnh ôn lại các cấu trúc ngữ pháp cũ, bạn sẽ được học thêm khá nhiều cấu trúc mới với mức độ nâng cao hơn. Bài viết dưới đây, KISS English sẽ gửi đến bạn các cấu trúc tiếng Anh 9 học kì 1 đầy đủ, chi tiết kèm bài tập cực hay. Hãy theo dõi nhé!

Tổng Hợp Các Cấu Trúc Tiếng Anh Lớp 9 Học Kì 1  

Tổng Hợp Các Cấu Trúc Tiếng Anh Lớp 9 Học Kì 1  

Bạn cần chú ý các chủ điểm ngữ pháp sau:

  • Các thì tiếng Anh

Để nắm chắc các thì tiếng Anh, bạn có thể kéo lên trên và xem video KISS English hướng dẫn học 12 thì chi tiết nhé!

  • Các loại câu điều kiện – Conditional Sentence

Câu điều kiện dùng để diễn đạt, giải thích về một sự việc nào đó có thể xảy ra. Một câu điều kiện thường có hai mệnh đề là mệnh đề chính và mệnh đề phụ (If). Các loại câu điều kiện thường gặp: câu điều kiện loại loại 1, 2 và 3.

Công thứcCách dùng Câu điều kiện loại 1If + S + V (s, es)…, S + will/ can/ may + V1 (won’t/ can’t + V1) Nói về giả thiết có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai Câu điều kiện loại 2 If + S + V-ed/ V2…, S + would/ could/ should + V1 (wouldn’t/ couldn’t + V1)Nói về giả thiết không có thực ở hiện tại Câu điều kiện loại 3 lf +S + had + P.P, S + would/ could/ should + have + P.P Nói về giả thiết, điều kiện trái với quá khứkhứ

Ví dụ:

If she eats much, she will be overweight – Nếu cô ấy ăn nhiều, cô ấy sẽ tăng cân. 

If I had studied harder, I would have passed the exam – Nếu tôi học chăm chỉ hơn, tôi đã qua bài thi rồi.

  • Câu bị động – Passive Voice

Câu bị động được dùng để diễn tả người/vật bị tác động bởi người/vật khác. 

– Cấu trúc câu chủ động: S1 + Verb + Object (S2)

=> Cấu trúc câu bị động: S2 + to be + V3/ed

Ví dụ: The cake was eaten by me. Câu này nhấn mạnh The cake là chủ ngữ chịu tác động bởi người là by me. 

  • Câu trực tiếp – gián tiếp – Reported Speech

Câu gián tiếp  là câu tường thuật lại lời nói của người khác theo ý của người tường thuật mà ý nghĩa không thay đổi. 

Ví dụ:

Trực tiếp: ​“If I were you, I would leave here” he said.

Gián tiếp: ​He said that if he were me, he would leave there.

Tham khảo lý thuyết và bài tập tại:

  • Câu phức – Complex sentence

Câu phức là câu có một mệnh đề độc lập và một hay nhiều mệnh đề phụ thuộc mệnh đề trạng ngữ). Mệnh đề phụ thuộc có thể bắt đầu bằng liên từ phụ thuộc hoặc đại từ quan hệ. 

Ví dụ:

Because he had a toothache, he went to see the dentist. (Vì cậu ấy bị đau răng nên cậu ấy đã đến gặp nha sĩ.) 

Trong ví dụ trên: “he went to see the dentist” là một mệnh đề độc lập. “Because he had a toothache” là một mệnh đề phụ thuộc vì nó bắt đầu bằng một liên từ phụ thuộc “because”.

  • Câu ước 

Câu ước là câu thể hiện mong muốn, mong ước về một việc nào đó sẽ xảy ra hoặc không xảy ra ở quá khứ, hiện tại và tương lai.

Ví dụ: I wish I could go to the movie with him. Tôi ước tôi có thể đi xem phim cùng anh ấy.

  • Câu so sánh 

Câu so sánh dùng để so sánh đánh giá giữa chủ thể, sự việc này với chủ thể, sự việc khác. Ví dụ: He is not as tall as I [am]. Anh ấy không cao bằng tôi. 

  • Cấu trúc Used to – Used to + V 

Cấu trúc used to hay cấu trúc used to V được sử dụng để nói về một thói quen, hành động, sự kiện hoặc trạng thái đã từng xảy ra trong quá khứ và không còn xảy ra trong hiện tại nữa. 

Ví dụ: There used to be a cinema here_ Ở đây từng có một rạp chiếu phim

Bài Tập Tiếng Anh 9 Học Kì 1

Bài Tập Tiếng Anh 9 Học Kì 1Bài Tập Tiếng Anh 9 Học Kì 1Bài Tập Tiếng Anh 9 Học Kì 1

Bài tập

Cùng luyện tập một số bài tập dưới đây để thực hành lý thuyết bạn nhé:

Bài Tập

Choose the best answer.

1. I wish today ……………. my birthday.

A. am

B. is

C. are

D. were

2. This book ……………. in 2000.

A. wrote

B. is written

C. has written

D. was written

3. What do you use the Internet for? – …………….

A. Get information.

B. Be got information,

C. To get information.

D. Be getting information.

4. You should practise ……………. English with your classmates.

A. to speak

B. speak

C. being spoken

D. speaking

5. Buddhists often go to……………. to pray.

A. pagoda

B. church

C. park

D. mosque

6. The unit of currency in Cambodia is the …………….

A. dollar

B. peso

C. baht

D. riel

7. Everything is O.K, …………….? – Of course.

A. is it

B. isn’t it

C. are they

D. aren’t they

8. There ……………. be a market here.

A. used to

B. is using to

C. use to

D. is used to

9. I ……………. English since 2014.

A. learn

B. have learned

C. am learning

D. learned

10. It was very hot, ……………. I opened all the windows.

A. because

B. but

C. so

D. when

Đáp án

1. D2. D3. C4. D5. A6. D7. B8. D9. B10. C

Download

Luyện tập nhiều hơn cùng các tài liệu dưới đây với đa dạng các loại bài tập bạn nhé:

  • Link download 1: https://drive.google.com/file/d/1HqfLEc-n1bREPOrX0MD-7LmTphPoiSjd/view  
  • Link download 2: https://thuvienhoclieu.com/wp-content/uploads/2019/11/thuvienhoclieu.com-15-DE-THI-HK-1-TIENG-ANH-9-CO-DAP-AN.pdf

Lời kết:

Như vậy chúng ta đã điểm qua các cấu trúc tiếng Anh lớp 9 học kì 1. Hãy lên kế hoạch ôn tập từng chủ điểm ngữ pháp và nắm chắc lý thuyết, ứng dụng một cách nhanh nhất có thể bạn nhé! Chúc bạn học tốt!

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Check Also
Close
Back to top button