Uncategorized

Bộ đề thi học kì 2 môn Toán – Tiếng Việt cấp Tiểu học năm 2017-2018 Tuyển tập đề thi học kì II môn Toán – Tiếng Việ từ lớp 1 đến lớp 5 theo Thông tư 22

Bộ đề thi học kì 2 môn Toán – Tiếng Việt cấp Tiểu học năm 2017-2018 Tuyển tập đề thi học kì II môn Toán – Tiếng Việ từ lớp 1 đến lớp 5 theo Thông tư 22

Mời quý giáo viên và các em học trò cùng tham khảo bộ đề thi học kì 2 môn Toán – Tiếng Việt cấp Tiểu học 5 2017-2018. Tài liệu này sẽ giúp quý thầy cô có thêm tư liệu ra đề thi và các em học trò có thêm tài liệu ôn tập và củng cố tri thức nhằm sẵn sàng kỳ thi học kì 2. Bộ tài liệu bao gồm tổng hợp các đề thi Toán – Tiếng Việt từ lớp 1 tới lớp 5, có đáp án và ma trận đề thi kèm theo.

Tuyển tập 33 đề thi học kì 2 lớp 1 môn Tiếng Việt theo Thông tư 22

30 đề rà soát cuối học kì 2 lớp 1 môn Toán

50 đề rà soát cuối học kì 2 lớp 2 môn Toán

Bộ đề thi học kì 2 lớp 1,2,3,4,5 tất cả các môn 5 học 2016-2017 theo Thông tư 22

Đề thi học kì 2 môn Toán – Tiếng Việt cấp Tiểu học 5 2017-2018

TRƯỜNG TH ……….

KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

CUỐI HỌC KÌ II – NĂM HỌC: 2017 – 2018

MÔN: TOÁN LỚP 1

Ma trận đề thi học kì 2 môn Toán lớp 1

Mạch tri thức,

kỹ năng

Số câu và số điểm

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Mức 4

Tổng

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

Số và phép tính: cộng, trừ trong khuôn khổ 100

Số câu

1

3

1

1

1

5

2

Số điểm

1

3

1

1

1

5

2

Câu số

1

2,3,4

7

8

10

Đại lượng và đo đại lượng: xăng-ti-mét

Giờ, ngày, tuần lễ

Số câu

1

1

Số điểm

1

1

Câu số

6

Nhân tố hình học: điểm,đoạn thẳng, nhận diện được hình tam giác, hình vuông, hình tròn

Số câu

1

1

Số điểm

1

1

Câu số

5

Gicửa ải bài toán có lời văn

Số câu

1

1

Số điểm

1

1

Câu số

9

Tổng

Số câu

2

3

1

1

2

1

8

2

Số điểm

2

3

1

1

2

1

8

2

Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 1

TRƯỜNG TH …….

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II

MÔN: TOÁN LỚP 1

NĂM HỌC: 2017 – 2018

A. Phần trắc nghiệm (6 điểm)

Câu 1: Viết số hoặc đọc số theo mẫu (1 điểm)

Hai mươi tư: 24 36: 3 mươi 6

4 mươi 6: ……… 25: …………………..

9 mươi mốt: …….. 67: ………………….

Câu 2: (1 điểm) Khoanh tròn chữ cái trước đáp án đúng

a. Phép cộng 32 + 5 có kết quả bằng:

A. 28 B. 72 C. 37 D. 74

b. Phép trừ 38 – 25 có kết quả bằng:

A. 23 B. 83 C. 13 D. 61

Câu 3: (1 điểm)

a. Khoanh tròn số nhỏ nhất: 25 71 60 67

b. Khoanh tròn số to nhất 46 56 74 21

Còn tiếp…

Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1

TRƯỜNG TH …….

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II

MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 1

NĂM HỌC: 2017 – 2018

I. Kiểm tra đọc: (10 điểm)

1. Đọc thành tiếng: (7 điểm) GV cho học trò bốc thăm phiếu đọc và đọc 1 đoạn văn. Trả lời 1 câu hỏi theo nội dung bài đọc

2. Đọc hiểu: (3 điểm)

Đọc bài sau và giải đáp câu hỏi

Bà còng đi chợ giời mưa

Bà còng đi chợ giời mưa

Cái tôm cái tép đi đưa bà còng

Đưa bà qua quảng đường cong

Đưa bà về tận ngõ trong nhà bà

Tiền bà trong túi rơi ra

Tép tôm nhặt được trả bà sắm rau.

(Đồng dao)

Khoanh tròn chữ cái trước đáp án đúng trong các câu sau:

Câu 1: Bà còng trong bài ca dao đi chợ lúc nào? (0,5 điểm)

A. trời mưa B. trời nắng C. trời bão

Câu 2: Ai đưa bà còng đi chợ? (0,5 điểm)

A. cái tôm, cái bống B. cái tôm, cái tép C. cái tôm, cái cá

Câu 3: Ai nhặt được tiền tài bà còng? (0,5 điểm)

A. tép tôm B. tép cá C. bống tôm

Câu 4: Khi nhặt được tiền tài bà còng trong túi rơi ra, tôm tép đã làm gì? (0,5 điểm)

A. trả bà sắm rau B. mang về nhà C. ko trả lại cho bà còng

Còn tiếp…

Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 2

TRƯỜNG TH …….

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II

MÔN: TOÁN LỚP 2

NĂM HỌC: 2017 – 2018

PHẦN I: ĐỀ KIỂM TRA

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước kết quả đúng trong các câu sau:

Câu 1. (1 điểm) (M.1)

a) Số nhỏ nhất trong các số sau là: (0,5đ)

A. 584
B. 485
C. 854
D. 845

b) Số to nhất trong các số sau là: (0,5đ)

A. 120
B. 102
C. 210
D. 201

Câu 2. (1 điểm) (M.1)

a) Trong phép tính: 759 … 957 . Dấu phù hợp cần điền là:

A. >
B. <
C. =
D. +

b) Trong phép tính: 10 …. 24 > 23. Dấu phù hợp cần điền là:

A. >
B. <
C. =
D. +

Còn tiếp…

Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3

Trường:……………………………….

Họ và tên:………………………………………

Lớp: 3 /……..

KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II

MÔN: TIẾNG VIỆT – Lớp 3

5 học: 2017 – 2018

(Thời gian: 60 phút)

A. KIỂM TRA ĐỌC

Đọc thầm bài “Cuộc chạy đua trong rừng” sách HDH Tiếng Việt 3 tập 2B trang 4. Khoanh vào chữ cái trước câu giải đáp đúng nhất cho các câu hỏi sau:

Câu 1. Muông thú trong rừng mở hội thi gì? M1

a. Hội thi nhan sắc. b. Hội thi hót hay. c. Hội thi chạy. d. Hội thi săn mồi.

Câu 2. Ngựa Con đã làm gì để sẵn sàng tham dự hội thi? M1

a. Chọn 1 đào tạo viên thật giỏi.

b. Tới bác thợ rèn rà soát lại móng.

c. Nhờ Ngựa Cha chỉ phương pháp thi đấu.

d. Soạn sửa ko biết chán, mê mải soi bóng mình dưới suối.

Câu 3. Chuyện gì đã xảy ra với Ngựa Con trong cuộc thi? M2

a. 1 cái móng lung lay rồi rời hẳn ra.

b. Ngựa Con bị vấp té.

c. Ngựa Con bị gãy chân.

d. Ngựa Con ko được thi .

Câu 4: Tại sao Ngựa Con ko đạt kết quả trong hội thi? M2

a. Vì Ngựa Con chạy chậm hơn các bạn.

b. Vì Ngựa Con bị té.

c. Vì Ngựa Con luyện tập quá sức.

d. Vì Ngựa Con chủ quan, ko sẵn sàng chăm chút cho cuộc thi.

Câu 5. Câu chuyện này đề cập cuộc chạy đua của người nào? M3

………………………………………………………………………………………….

Câu 6: Qua câu chuyện này, em rút ra được bài học gì? M4

…………………………………………………………………………………………

Câu 7. Câu nào dưới đây được viết theo mẫu: Ai là gì? M1

a. Ngựa Con tham dự hội thi chạy.

b. Ngựa Con là con vật chạy nhanh nhất

c. Chị em nhà Hươu nóng ruột gặm lá.

d. Ngựa Con ko nghe lời cha.

Câu 8. Trong các câu sau, câu nào có sự vật được nhân hóa? M2

a. Ngựa Con mê mải soi bóng mình dưới suối

b. Ngựa Cha khuyên con.

c. Các vận khích lệ rầm rầm di chuyển.

d. Bác Quạ bay đi bay lại giữ thứ tự.

Còn tiếp…

Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 4

PHÒNG GD&ĐT

TRƯỜNG TH

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II

5 học: 2017 – 2018

Môn: Tiếng Việt (đọc) – Khối 4

Thời gian làm 3̀i: 40 phút

Đọc thầm bài văn sau:

CHIỀU NGOẠI Ô

Chiều hè ở ngoại thành thật mát rượi và cũng thật là yên tĩnh. Khi những tia nắng nhạt dần cũng là lúc gió mở màn lộng lên. Không khí dịu lại rất nhanh và chỉ 1 lát, ngoại thành đã chìm vào nắng chiều.

Những buổi chiều hè êm dịu, tôi thường cùng lũ bạn đi dạo dọc con kênh nước trong veo. Hai bên bờ kênh, dải cỏ xanh êm như tấm thảm trải ra đón bước chân người. Qua căn nhà cuối phố là những ruộng rau muống. Mùa hè, rau muống lên xanh mơn mởn, hoa rau muống tím nhấp nhánh. Rồi những rặng tre xanh đang thầm thì trong gió. Đằng sau lưng là phố xá, trước mặt là đồng lúa 9 mênh mang và cả 1 khoảng trời rộng lớn, những đám mây trắng vui đùa đuổi nhau trên cao. Con chim sơn ca cất tiếng hót tự do, khẩn thiết tới nỗi khiến người ta phải ước ao giá mình có 1 đôi cánh. Trcửa ải khắp cánh đồng là ráng chiều vàng dịu và thơm hơi đất, là gió đưa thoang thoảng hương lúa 9 và gương sen. Vẻ đẹp bình dị của buổi chiều hè vùng ngoại thành thật dễ thương.

Nhưng có nhẽ thú vị nhất trong chiều hè ngoại thành là được thả diều cùng lũ bạn. Khoảng ko gian tĩnh mịch nơi bãi cỏ gần nhà thiên nhiên chen chúc những cánh diều. Diều cốc, diều tu, diều sáo đua nhau bay lên cao. Tiếng sáo diều vi vu trầm bổng. Những cánh diều mềm mại như cánh bướm. Những cánh diều như những mảnh hồn thơ ấu bay lên với biết bao khát vọng. Ngồi bên nơi cắm diều, lòng tôi lâng lâng, tôi muốn gửi ước mong của mình theo những cánh diều lên tận mây xanh.

Theo Nguyễn Thụy Kha

Khoanh tròn vào chữ cái có câu giải đáp đúng nhất và ghi ý giải đáp đúng

Câu 1: Bài văn mô tả gì?

A. Cảnh buổi chiều ở vùng ngoại thành rất đẹp, lôi cuốn.

B. Cảnh buổi chiều ở vùng ngoại thành rất yên bình

C. Cảnh buổi chiều ở vùng ngoại thành rất ồn ã, náo nhiệt.

Câu 2: Câu văn nào trong bài tả vẻ đẹp của ruộng rau muống?

A. Hai bên bờ kênh, dải cỏ xanh êm như tấm thảm trải ra đón bước chân người.

B. Qua căn nhà cuối phố là những ruộng rau muống.

C. Mùa hè, rau muống lên xanh mơn mởn, hoa rau muống tím nhấp nhánh.

Câu 3: Điều gì làm tác giả cảm thấy thú vị nhất trong những buổi chiều hè ở vùng ngoại thành?

A. Ngắm cảnh đồng quê yên bình.

B. Được hít thở bầu ko khí trong sạch.

C. Ngắm cảnh đồng quê và thả diều cùng lũ bạn.

Câu 4: Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ láy?

A. Mát rượi, mơn mởn, nhấp nhánh, thầm thì, mênh mang.

B. Thiết tha, ước ao, thoang thoảng, tĩnh mịch, chen chúc.

C. Vi vu, trầm bổng, phố xá, mềm mại, lâng lâng.

Câu 5: Từ cùng nghĩa với từ ước mong là:

A. kỉ niệm

B. êm dịu

C. mong ước

Câu 6: Câu văn sau: “Mùa hè, rau muống lên xanh mơn mởn, hoa rau muống tím nhấp nhánh.” có các tính từ là:

A. Hai tính từ. Đấy là: ……………………………………………………………………………….

B. Ba tính từ. Đấy là: ………………………………………………………………………………..

C. 4 tính từ. Đấy là: ………………………………………………………………………………

Câu 7: Câu “Những cánh diều mềm mại như cánh bướm.” thuộc mẫu câu kể nào đã học?

A. Ai làm gì?

B. Ai là gì?

C. Ai thế nào?

Còn tiếp…

Đề thi học kì 2 lớp 5

Môn Toán

Trường Tiểu học…

Lớp: 5…..

Họ & tên:……………………………

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II

Môn Toán lớp 5

5 học 2017-2018

Thời gian: 40’(không tính thời kì phát đề)

Câu 1. (1 điểm) Số thập phân gồm 53 đơn vị, 7 %, 2 phần ngàn viết là:

A. 53, 720 B. 53, 072 C. 53,027 D. 53,702

Câu 2: (1 điểm) Phép trừ 712,54 – 48,9 có két quả là:

A. 70,765 B. 223,54 C. 663,64 D. 707,65

Câu 3. (1 điểm) Viết số phù hợp vào chỗ chấm:

Giá trị của biểu thức: 201,5 – 36,4 : 2,5 x 0,9 là: ……..

Câu 4. (1 điểm) 1 hình hộp chữ nhật có thể tích 300dm3, chiều dài 15dm, chiều rộng 5dm.Vậy chiều cao của hình hộp chữ nhật là :

A.10dm B. 4dm C. 8dm D. 6dm

Câu 5. (1 điểm) Viết số phù hợp vào chỗ chấm:

55 ha 17 m2 = …..,…..ha

A. 55,17 B. 55,0017 C. 55, 017 D. 55, 000017

Câu 6. (1 điểm) Lớp học có 18 nữ và 12 nam. Hỏi số học trò nữ chiếm bao lăm % số học trò cả lớp?

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

Câu 7. (2 điểm) 1 người đi xe máy xuất hành từ A khi 8 giờ 30 phút và tới B khi 9 giờ 42 phút. Quãng đường AB dài 60km. Tính tốc độ trung bình của xe máy với đơn vị đo là km/ giờ?

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Bài 8. (2 điểm) 1 mảnh đất hình thang có đáy to 150 m và đáy nhỏ bằng 3/5 đáy to, chiều cao bằng 3/4 đáy nhỏ. Tính diện tích mảnh đất đất hình thang ấy?

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

Còn tiếp…

Mời các bạn tải về để xem cụ thể file đính kèm

.

 

Thông tin thêm

Bộ đề thi học kì 2 môn Toán – Tiếng Việt cấp Tiểu học 5 2017-2018 Tuyển tập đề thi học kì II môn Toán – Tiếng Việ từ lớp 1 tới lớp 5 theo Thông tư 22

[rule_3_plain]

[rule_3_plain]

Mời quý giáo viên và các em học trò cùng tham khảo bộ đề thi học kì 2 môn Toán – Tiếng Việt cấp Tiểu học 5 2017-2018. Tài liệu này sẽ giúp quý thầy cô có thêm tư liệu ra đề thi và các em học trò có thêm tài liệu ôn tập và củng cố tri thức nhằm sẵn sàng kỳ thi học kì 2. Bộ tài liệu bao gồm tổng hợp các đề thi Toán – Tiếng Việt từ lớp 1 tới lớp 5, có đáp án và ma trận đề thi kèm theo.Tuyển tập 33 đề thi học kì 2 lớp 1 môn Tiếng Việt theo Thông tư 2230 đề rà soát cuối học kì 2 lớp 1 môn Toán50 đề rà soát cuối học kì 2 lớp 2 môn ToánBộ đề thi học kì 2 lớp 1,2,3,4,5 tất cả các môn 5 học 2016-2017 theo Thông tư 22Đề thi học kì 2 môn Toán – Tiếng Việt cấp Tiểu học 5 2017-2018(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})TRƯỜNG TH ……….KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRACUỐI HỌC KÌ II – NĂM HỌC: 2017 – 2018MÔN: TOÁN LỚP 1Ma trận đề thi học kì 2 môn Toán lớp 1Mạch tri thức,kĩ năngSố câu và số điểmMức 1Mức 2Mức 3Mức 4TổngTNTLTNTLTNTLTNTLTNTLSố và phép tính: cộng, trừ trong khuôn khổ 100Số câu1311152Số điểm1311152Câu số12,3,47810Đại lượng và đo đại lượng: xăng-ti-métGiờ, ngày, tuần lễSố câu11Số điểm11Câu số6Yếu tố hình học: điểm,đoạn thẳng, nhận diện được hình tam giác, hình vuông, hình trònSố câu11Số điểm11Câu số5Gicửa ải bài toán có lời vănSố câu11Số điểm11Câu số9TổngSố câu23112182Số điểm23112182(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 1TRƯỜNG TH …….ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ IIMÔN: TOÁN LỚP 1NĂM HỌC: 2017 – 2018A. Phần trắc nghiệm (6 điểm)Câu 1: Viết số hoặc đọc số theo mẫu (1 điểm)Hai mươi tư: 24 36: 3 mươi sáuBốn mươi 6: ……… 25: …………………..9 mươi mốt: …….. 67: ………………….Câu 2: (1 điểm) Khoanh tròn chữ cái trước đáp án đúnga. Phép cộng 32 + 5 có kết quả bằng:A. 28 B. 72 C. 37 D. 74b. Phép trừ 38 – 25 có kết quả bằng:A. 23 B. 83 C. 13 D. 61Câu 3: (1 điểm)a. Khoanh tròn số nhỏ nhất: 25 71 60 67b. Khoanh tròn số to nhất 46 56 74 21Còn tiếp…Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1TRƯỜNG TH …….ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ IIMÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 1NĂM HỌC: 2017 – 2018I. Kiểm tra đọc: (10 điểm)1. Đọc thành tiếng: (7 điểm) GV cho học trò bốc thăm phiếu đọc và đọc 1 đoạn văn. Trả lời 1 câu hỏi theo nội dung bài đọc2. Đọc hiểu: (3 điểm)Đọc bài sau và giải đáp câu hỏiBà còng đi chợ giời mưaBà còng đi chợ giời mưaCái tôm cái tép đi đưa bà còngĐưa bà qua quảng đường congĐưa bà về tận ngõ trong nhà bàTiền bà trong túi rơi ra(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})Tép tôm nhặt được trả bà sắm rau.(Đồng dao)Khoanh tròn chữ cái trước đáp án đúng trong các câu sau:Câu 1: Bà còng trong bài ca dao đi chợ lúc nào? (0,5 điểm)A. trời mưa B. trời nắng C. trời bãoCâu 2: Ai đưa bà còng đi chợ? (0,5 điểm)A. cái tôm, cái bống B. cái tôm, cái tép C. cái tôm, cái cáCâu 3: Ai nhặt được tiền tài bà còng? (0,5 điểm)A. tép tôm B. tép cá C. bống tômCâu 4: Khi nhặt được tiền tài bà còng trong túi rơi ra, tôm tép đã làm gì? (0,5 điểm)A. trả bà sắm rau B. mang về nhà C. ko trả lại cho bà còng Còn tiếp…Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 2TRƯỜNG TH …….ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ IIMÔN: TOÁN LỚP 2NĂM HỌC: 2017 – 2018PHẦN I: ĐỀ KIỂM TRAKhoanh tròn vào chữ cái đặt trước kết quả đúng trong các câu sau:Câu 1. (1 điểm) (M.1)a) Số nhỏ nhất trong các số sau là: (0,5đ)A. 584B. 485C. 854D. 845b) Số to nhất trong các số sau là: (0,5đ)A. 120B. 102C. 210D. 201Câu 2. (1 điểm) (M.1)a) Trong phép tính: 759 … 957 . Dấu phù hợp cần điền là:A. >B. <C. =D. +b) Trong phép tính: 10 …. 24 > 23. Dấu phù hợp cần điền là:A. >B. <C. =D. +Còn tiếp…Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3Trường:……………………………….Họ và tên:………………………………………Lớp: 3 /……..KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ IIMÔN: TIẾNG VIỆT – Lớp 3Năm học: 2017 – 2018(Thời gian: 60 phút)A. KIỂM TRA ĐỌCĐọc thầm bài “Cuộc chạy đua trong rừng” sách HDH Tiếng Việt 3 tập 2B trang 4. Khoanh vào chữ cái trước câu giải đáp đúng nhất cho các câu hỏi sau:(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})Câu 1. Muông thú trong rừng mở hội thi gì? M1a. Hội thi nhan sắc. b. Hội thi hót hay. c. Hội thi chạy. d. Hội thi săn mồi.Câu 2. Ngựa Con đã làm gì để sẵn sàng tham dự hội thi? M1a. Chọn 1 đào tạo viên thật giỏi.b. Tới bác thợ rèn rà soát lại móng.c. Nhờ Ngựa Cha chỉ phương pháp thi đấu.d. Soạn sửa ko biết chán, mê mải soi bóng mình dưới suối.Câu 3. Chuyện gì đã xảy ra với Ngựa Con trong cuộc thi? M2a. 1 cái móng lung lay rồi rời hẳn ra.b. Ngựa Con bị vấp té.c. Ngựa Con bị gãy chân.d. Ngựa Con ko được thi .Câu 4: Tại sao Ngựa Con ko đạt kết quả trong hội thi? M2a. Vì Ngựa Con chạy chậm hơn các bạn.b. Vì Ngựa Con bị té.c. Vì Ngựa Con luyện tập quá sức.d. Vì Ngựa Con chủ quan, ko sẵn sàng chăm chút cho cuộc thi.Câu 5. Câu chuyện này đề cập cuộc chạy đua của người nào? M3………………………………………………………………………………………….Câu 6: Qua câu chuyện này, em rút ra được bài học gì? M4…………………………………………………………………………………………Câu 7. Câu nào dưới đây được viết theo mẫu: Ai là gì? M1a. Ngựa Con tham dự hội thi chạy.b. Ngựa Con là con vật chạy nhanh nhấtc. Chị em nhà Hươu nóng ruột gặm lá.d. Ngựa Con ko nghe lời cha.Câu 8. Trong các câu sau, câu nào có sự vật được nhân hóa? M2a. Ngựa Con mê mải soi bóng mình dưới suốib. Ngựa Cha khuyên con.c. Các vận khích lệ rầm rầm di chuyển.d. Bác Quạ bay đi bay lại giữ thứ tự.Còn tiếp…Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 4PHÒNG GD&ĐTTRƯỜNG THĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ IINăm học: 2017 – 2018 Môn: Tiếng Việt (đọc) – Khối 4Thời gian làm 3̀i: 40 phútĐọc thầm bài văn sau:CHIỀU NGOẠI ÔChiều hè ở ngoại thành thật mát rượi và cũng thật là yên tĩnh. Khi những tia nắng nhạt dần cũng là lúc gió mở màn lộng lên. Không khí dịu lại rất nhanh và chỉ 1 lát, ngoại thành đã chìm vào nắng chiều.Những buổi chiều hè êm dịu, tôi thường cùng lũ bạn đi dạo dọc con kênh nước trong veo. Hai bên bờ kênh, dải cỏ xanh êm như tấm thảm trải ra đón bước chân người. Qua căn nhà cuối phố là những ruộng rau muống. Mùa hè, rau muống lên xanh mơn mởn, hoa rau muống tím nhấp nhánh. Rồi những rặng tre xanh đang thầm thì trong gió. Đằng sau lưng là phố xá, trước mặt là đồng lúa 9 mênh mang và cả 1 khoảng trời rộng lớn, những đám mây trắng vui đùa đuổi nhau trên cao. Con chim sơn ca cất tiếng hót tự do, khẩn thiết tới nỗi khiến người ta phải ước ao giá mình có 1 đôi cánh. Trcửa ải khắp cánh đồng là ráng chiều vàng dịu và thơm hơi đất, là gió đưa thoang thoảng hương lúa 9 và gương sen. Vẻ đẹp bình dị của buổi chiều hè vùng ngoại thành thật dễ thương.(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})Nhưng có nhẽ thú vị nhất trong chiều hè ngoại thành là được thả diều cùng lũ bạn. Khoảng ko gian tĩnh mịch nơi bãi cỏ gần nhà thiên nhiên chen chúc những cánh diều. Diều cốc, diều tu, diều sáo đua nhau bay lên cao. Tiếng sáo diều vi vu trầm bổng. Những cánh diều mềm mại như cánh bướm. Những cánh diều như những mảnh hồn thơ ấu bay lên với biết bao khát vọng. Ngồi bên nơi cắm diều, lòng tôi lâng lâng, tôi muốn gửi ước mong của mình theo những cánh diều lên tận mây xanh.Theo Nguyễn Thụy KhaKhoanh tròn vào chữ cái có câu giải đáp đúng nhất và ghi ý giải đáp đúngCâu 1: Bài văn mô tả gì?A. Cảnh buổi chiều ở vùng ngoại thành rất đẹp, lôi cuốn.B. Cảnh buổi chiều ở vùng ngoại thành rất thanh bìnhC. Cảnh buổi chiều ở vùng ngoại thành rất ồn ã, náo nhiệt.Câu 2: Câu văn nào trong bài tả vẻ đẹp của ruộng rau muống?A. Hai bên bờ kênh, dải cỏ xanh êm như tấm thảm trải ra đón bước chân người.B. Qua căn nhà cuối phố là những ruộng rau muống.C. Mùa hè, rau muống lên xanh mơn mởn, hoa rau muống tím nhấp nhánh.Câu 3: Điều gì làm tác giả cảm thấy thú vị nhất trong những buổi chiều hè ở vùng ngoại thành?A. Ngắm cảnh đồng quê yên bình.B. Được hít thở bầu ko khí trong sạch.C. Ngắm cảnh đồng quê và thả diều cùng lũ bạn.Câu 4: Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ láy?A. Mát rượi, mơn mởn, nhấp nhánh, thầm thì, mênh mang.B. Thiết tha, ước ao, thoang thoảng, tĩnh mịch, chen chúc.C. Vi vu, trầm bổng, phố xá, mềm mại, lâng lâng.Câu 5: Từ cùng nghĩa với từ ước mong là:A. kỉ niệmB. êm dịuC. mơ ướcCâu 6: Câu văn sau: “Mùa hè, rau muống lên xanh mơn mởn, hoa rau muống tím nhấp nhánh.” có các tính từ là:A. Hai tính từ. Đấy là: ……………………………………………………………………………….B. Ba tính từ. Đấy là: ………………………………………………………………………………..C. 4 tính từ. Đấy là: ………………………………………………………………………………Câu 7: Câu “Những cánh diều mềm mại như cánh bướm.” thuộc mẫu câu kể nào đã học?A. Ai làm gì?B. Ai là gì?C. Ai thế nào?Còn tiếp…Đề thi học kì 2 lớp 5Môn ToánTrường Tiểu học…Lớp: 5…..Họ & tên:……………………………ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ IIMôn Toán lớp 5Năm học 2017-2018Thời gian: 40’(không tính thời kì phát đề)Câu 1. (1 điểm) Số thập phân gồm 53 đơn vị, 7 %, 2 phần ngàn viết là:A. 53, 720 B. 53, 072 C. 53,027 D. 53,702Câu 2: (1 điểm) Phép trừ 712,54 – 48,9 có két quả là:A. 70,765 B. 223,54 C. 663,64 D. 707,65(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})Câu 3. (1 điểm) Viết số phù hợp vào chỗ chấm:Giá trị của biểu thức: 201,5 – 36,4 : 2,5 x 0,9 là: ……..Câu 4. (1 điểm) 1 hình hộp chữ nhật có thể tích 300dm3, chiều dài 15dm, chiều rộng 5dm.Vậy chiều cao của hình hộp chữ nhật là :A.10dm B. 4dm C. 8dm D. 6dmCâu 5. (1 điểm) Viết số phù hợp vào chỗ chấm:55 ha 17 m2 = …..,…..haA. 55,17 B. 55,0017 C. 55, 017 D. 55, 000017Câu 6. (1 điểm) Lớp học có 18 nữ và 12 nam. Hỏi số học trò nữ chiếm bao lăm % số học trò cả lớp?……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….Câu 7. (2 điểm) 1 người đi xe máy xuất hành từ A khi 8 giờ 30 phút và tới B khi 9 giờ 42 phút. Quãng đường AB dài 60km. Tính tốc độ trung bình của xe máy với đơn vị đo là km/ giờ?……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………Bài 8. (2 điểm) 1 mảnh đất hình thang có đáy to 150 m và đáy nhỏ bằng 3/5 đáy to, chiều cao bằng 3/4 đáy nhỏ. Tính diện tích mảnh đất đất hình thang ấy?……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….Còn tiếp…Mời các bạn tải về để xem cụ thể file đính kèm(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})

[rule_2_plain]

[rule_2_plain]

#Bộ #đề #thi #học #kì #môn #Toán #Tiếng #Việt #cấp #Tiểu #học #5 #Tuyển #tập #đề #thi #học #kì #môn #Toán #Tiếng #Việ #từ #lớp #tới #lớp #theo #Thông #tư

  • Tổng hợp: Phần Mềm Portable
  • Nguồn: https://download.vn/bo-de-thi-hoc-ki-2-mon-toan-tieng-viet-cap-tieu-hoc-37607

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Check Also
Close
Back to top button